Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm :
Hiện tượng xảy ra trong bình eclen (bình tam giác) chứa Br2:
A. Dung dịch Br2 bị mất màu.
B. Dung dịch Br2 không bị mất màu.
C. Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br2.
D. Có kết tủa xuất hiện.
Quan sát sơ đồ thí nghiệm sau:
Phát biểu nào sau đây là không đúng về quá trình điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm theo sơ đồ trên ?
A. Bản chất của quá trình điều chế là một phản ứng trao đổi ion.
B. HNO3 sinh ra trong bình cầu ở dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.
C. Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, trong đó chiều thuận là chiều toả nhiệt.
D. Do HNO3 có phân tử khối lớn hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn hướng xuống.
Cho các thí nghiệm trong các hình vẽ sau:
Hiện tượng quan sát được ở hai thí nghiệm là:
A. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện khí mùi trứng thối nhanh hơn ở thí nghiệm 1.
B. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa vàng nhạt nhanh hơn ở thí nghiệm 1
C. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa màu đỏ nhanh hơn ở thí nghiệm 1.
D. Ở thí nghiệm 1 xuất hiện bọt khí nhanh hơn ở thí nghiệm 2.
Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu nước X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau:
Các khí X, Y, Z, T lần lượt là :
A. NH3, HCl, O2, SO2.
B. O2, SO2, NH3, HCl.
C. SO2, O2, NH3, HCl.
D. O2, HCl, NH3, SO2.
Cách pha loãng axit H2SO4 đặc nào sau đây là đúng ?
Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu nước X, Y, Z, T. Kết quả các thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau:
Hãy cho biết khí nào tan nhiều trong nước nhất ?
A. T.
B. X
C. Y.
D. Z.
Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein.
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
A. Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
B. nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
C. Nước phun vào bình và không có màu.
D. Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
Tiến hành thí nghiệm như sau : Lấy một bình thu đầy khí HCl và đậy bình bằng nút cao su. Xuyên qua nút có một ống thủy tinh thẳng, vuốt nhọn ở đầu. Nhúng ống thủy tinh vào chậu chứa nước có pha một vài giọt dung dịch quỳ tím.
Hiện tượng xảy trong thí nghiệm là :
A. Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh.
B. Nước trong chậu không phun vào bình.
C. Nước phun vào bình và vẫn có màu tím.
D. Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ.
Chất khí Z được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng các thiết bị và hóa chất như hình vẽ :
Cho các cặp hóa chất X và Y tương ứng sau :
(1) Nước và CaC2
(2) Dung dịch H2SO4 loãng và Na2SO3
(3) Dung dịch H2SO4 loãng và Fe
(4) Dung dịch HCl và KClO3
(5) Dung dịch H2SO4 đặc và NaNO3
Cặp chất X và Y nào thỏa mãn?
A. (3), (4).
B. (1), (3).
C. (1), (3), (5).
D. (1), (2), (3).
Xác định các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng không thỏa mãn thí nghiệm sau:
A. NaHCO3, CO2.
B. NH4NO2; N2.
C. CuNO32; NO2, O2.
D. KMnO4; O2.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:
Trong số các dung dịch sau: Na2CO3, CaHCO32, NH4Cl, NH4NO2, có mấy dung dịch thỏa mãn tính chất của dung dịch X ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm :
Biết Y là chất rắn có màu đen. Khí X là :
A. Cl2.
B. CO2.
C. SO2.
D. H2.
Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì ?
A. C3H8.
B. CH4.
C. C2H2.
A. O2.
Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm.
X là khí nào trong các khí sau:
A. N2.
B. HCl.
C. CO2.
D. NH3.
Hình vẽ dưới đây mô tả cách điều chế khí trong phòng thí nghiệm :
Cho biết sơ đồ trên có thể dùng điều chế được những khí nào trong số các khí sau: Cl2, HCl, CH4, C2H2, CO2, NH3, SO2?
A. SO2; CO2; NH3.
B. Cl2; HCl; CH4.
C. HCl; CH4; C2H2.
D. CH4; C2H2; CO2.
Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế khí Z trong phòng thí nghiệm :
Z là khí nào ?
A. NH3.
D. Cl2.
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế và thu khí oxi như hình vẽ dưới đây vì oxi
A. nặng hơn không khí.
B. nhẹ hơn không khí.
C. rất ít tan trong nước.
D. nhẹ hơn nước.
Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm:
Kết luận nào sau đây đúng ?
A. Hình 3 : Thu khí N2, H2 và He.
B. Hình 2 : Thu khí CO2, SO2 và NH3.
C. Hình 3 : Thu khí N2, H2 và NH3.
D. Hình 1 : Thu khí H2, He và HCl.
Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau:
Hình vẽ trên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?
A. O2, N2, H2, CO2.
B. NH3, O2, N2, HCl, CO2.
C. NH3, HCl, CO2, SO2, Cl2.
D. H2, N2, O2, CO2, HCl, H2S.
Khi lắp hệ thống điều chế oxi, ta phải đặt ống nghiệm chứa hóa chất như hình nào dưới đây?
A. (III).
B. (II).
C. (II) và (III).
D. (I).
Hình vẽ nào mô tả đúng cách thu khí O2 bằng phương pháp đẩy không khí?
A. (II).
B. (IV).
C. (I).
D. (III).
Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt, mất nhãn: NaCl, HCl, NaHSO4, Na2CO3 là
A. KNO3.
B. NaOH.
C. BaCl2.
D. NH4Cl.
Chỉ dùng CO2 và H2O nhận biết được bao chất bột trắng (trong các lọ không nhãn) trong số các chất sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Để nhận biết 4 cốc nước: cốc 1 chứa nước cất, cốc 2 chứa nước cứng tạm thời, cốc 3 chứa nước cứng vĩnh cửu, cốc 4 chứa nước cứng toàn phần. Có thể làm bằng cách là:
A. chỉ dùng dung dịch HCl.
B. đun sôi nước, dùng dung dịch Na2CO3.
C. chỉ dùng Na2CO3.
D. đun sôi nước, dùng dung dịch NaCl.
Cho các dung dịch: Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4, Na2S. Số thuốc thử tối thiểu cần để phân biệt các chất trên là:
C. 2.
Để nhận biết dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4 phải dùng 1 thuốc thử duy nhất nào?
A. Qùy tím.
B. BaHCO32.
C. Dung dịch NH3.
D. BaCl2.
Bằng phương pháp hóa học, có thể phân biệt 3 dung dịch không màu: HCl loãng, KNO3, Na2SO4 đựng trong 3 lọ mất nhãn chỉ với thuốc thử là
A. Quỳ tím.
B. dung dịch Na2CO3.
C. dung dịch BaCl2.
D. Bột Fe.
Có các kim loại riêng biệt sau: Na, Mg, Al, Ba. Để phân biệt các kim loại này chỉ được dùng thêm dung dịch hoá chất nào sau đây?
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch NaOH rất loãng.
C. Dung dịch Na2CO3.
201
D. Nước.
Để nhận biết các dung dịch muối (đựng riêng biệt trong các ống nghiệm): AlNO33, NH42SO4, NH4NO3, MgCl2 có thể dùng dung dịch
A. NaOH.
B. BaOH2.
D. AgNO3.
Có bốn dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn: AlCl3, NH4NO3, K2CO3, NH4HCO3. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất để phân biệt bốn dung dịch trên. Dung dịch thuốc thử đó là:
A. HCl.
B. Quỳ tím.
C. AgNO3.
D. BaOH2.
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch
B. Na2SO4.
C. NaOH.
D. HNO3.
Có thể phân biệt 3 dung dịch : KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. Al.
B. Zn.
C. BaCO3.
D. giấy quỳ tím.
Để phân biệt 2 dung dịch FeNO32 và FeCl2 người ta dùng dung dịch ?
B. NaCl.
D. NaNO3.
Chỉ dùng dung dịch KOHđể phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A. Zn, Al2O3, Al.
B. Mg, K, Na.
C. Mg, Al2O3, Al.
D. Fe, Al2O3, Mg.
Trong các dung dịch sau: CaOH2, BaCl2, Br2, H2S. Số dung dịch có thể dùng để phân biệt được 2 khí CO2 và SO2 là
Một mẫu khí thải công nghiệp có nhiễm các khí H2S, CO, CO2. Để nhận biết sự có mặt của H2S trong mẫu khí thải đó, ta dùng dung dịch:
A. PbCH3COO2.
B. KCl.
C. NaCl.
Có 4 chất bột màu trắng: bột vôi sống, bột gạo, bột thạch cao và bột đá vôi. Chỉ dùng một chất có thể nhận biết ngay được bột gạo là
A. dung dịch H2SO4.
B. dung dịch Br2.
C. dung dịch I2.
D. dung dịch HCl.
Cho các phản ứng sau:
Khí E là chất nào sau đây?
A. O2
B. H2.
C. Cl2O