Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt ?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ nội tiết
C. Hệ bài tiết
D. Hệ thần kinh
Khi lao động nặng, cơ thể sẽ toả nhiệt bằng cách nào ?
1. Dãn mạch máu dưới da
2. Run
3. Vã mồ hôi
4. Sởn gai ốc
A. 1, 3
B. 1, 2, 3
C. 3, 4
D. 1, 2, 4
Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái ?
A. Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt.
B. Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào.
C. Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím.
D. Tất cả các phương án còn lại
Chức năng nào biểu hiện sự điều hòa nhiệt của da?
A. Bay hơi của mồ hôi
B. Dãn mạch, co mạch,
C. Rùng mình
D. Cả A. B và C đều đúng
Loại hoocmôn nào dưới đây tham gia điều chỉnh đường huyết trong máu?
A. Glucagôn
B. Insulin
C. Ađrênalin
Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể phụ thuộc vào sự điều khiển của mấy hệ cơ quan ?
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Chuyển hoá cơ bản có vai trò gì
A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động lao động nặng.
B. Tích lũy năng lượng cho các hoạt động cật lực.
C. Duy trì các hoạt động sống khi cơ thể nghỉ ngơi.
D. Chỉ có vai trò duy trì thân nhiệt.
Chuyển hoá cơ bản là
A. năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực.
B. năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực.
C. năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.
D. năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi
Đối tượng nào dưới đây có quá trình dị hoá diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình đồng hoá ?
A. Người cao tuổi
B. Thanh niên
C. Trẻ sơ sinh
D. Thiếu niên
Năng lượng được giải phóng trong dị hoá cuối cùng cũng đều biến thành
A. quang năng.
B. cơ năng.
C. nhiệt năng.
D. hoá năng
Chất nào dưới đây có thể là sản phẩm của quá trình dị hoá ?
A. Nước
B. Prôtêin
C. Xenlulôzơ
D. Tinh bột
Năng lượng giải phóng trong quá trình dị hoá được sử dụng để làm gì ?
A. Tổng hợp chất mới
B. Sinh công
C. Sinh nhiệt
Đồng hoá và dị hoá là hai quá trình
A. đều xảy ra sự tổng hợp các chất.
B. đều xảy ra sự tích luỹ năng lượng.
C. đối lập nhau.
D. mâu thuẫn nhau
Đồng hoá xảy ra quá trình nào dưới đây?
A. Giải phóng năng lượng
B. Tổng hợp chất hữu cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp
C. Tích luỹ năng lượng
D. Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản
Quá trình trao đổi chất theo 2 cấp độ không thể hiện rõ ở hệ cơ quan nào dưới đây ?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hoá
Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể?
A. Hệ tiêu hoá
B. Hệ hô hấp
D. Hệ tuần hoàn
Trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí cacbônic sẽ theo mạch máu tới bộ phận nào để thải ra ngoài?
A. Phổi
B. Dạ dày
C. Thận
D. Gan
Nguyên liệu đầu vào của hệ tiêu hoá bao gồm những gì ?
A. Thức ăn, nước, muối khoáng
B. Ôxi, thức ăn, muối khoáng
C. Vitamin, muối khoáng, nước
D. Nước, thức ăn, ôxi, muối khoáng
Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ ?
A. 4 cấp độ
B. 3 cấp độ
C. 2 cấp độ
D. 5 cấp độ
Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào, trừ khí cacbônic, các sản phẩm phân huỷ sẽ được thải vào môi trường trong và đưa đến
A. cơ quan sinh dục.
B. cơ quan hô hấp
C. cơ quan tiêu hoá.
D. cơ quan bài tiết
Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những gì ?
A. Khí ôxi và chất thải
B. Khí cacbônic và chất thải
C. Khí ôxi và chất dinh dưỡng
D. Khí cacbônic và chất dinh dưỡng
Loại dịch cơ thể mà tại đó diễn ra sự trao đổi chất trực tiếp với tế bào là
A. nước mô.
B. dịch bạch huyết.
C. máu.
D. nước bọt.
Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp ?
A. Nước tiểu
B. Mồ hôi
C. Khí ôxi
D. Khí cacbônic
Hệ bài tiết không thải ra ngoài môi trường thành phần nào dưới đây ?
A. Mồ hôi
B. Nước tiểu
C. Phân
Các chất thải sinh ra từ quá trình trao đổi chất được vận chuyển vào
A. máu và cơ quan bài tiết.
B. nước mô và mao mạch máu.
C. tế bào, máu và đến cơ quan bài tiết.
D. cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Loại đồ ăn/thức uống nào dưới đây tốt cho hệ tiêu hoá ?
A. Nước giải khát có ga
B. Xúc xích
C. Lạp xưởng
D. Khoai lang
Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón ?
1. Ăn nhiều rau xanh
2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin
3. Uống nhiều nước
4. Uống chè đặc
A. 2,3
B. 1,3
C. 1,2
D. 1,2,3
Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
A. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
B. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
C. Ăn chậm, nhai kĩ
Để răng chắc khoẻ, chúng ta nên sử dụng kem đánh răng có bổ sung
A. lưu huỳnh và phôtpho.
B. magiê và sắt.
C. canxi và fluo.
D. canxi và phôtpho
Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào dưới đây ?
A. Ăn uống không đúng bữa, ăn các loại thức ăn thô cứng hoặc quá cay nóng.
B. Căng thẳng thần kinh kéo dài
C. Vi khuẩn kí sinh dẫn đến viêm loét
Khi ăn rau sống không được rửa sạch, ta có nguy cơ
A. mắc bệnh sởi.
B. nhiễm giun sán.
C. mắc bệnh lậu.
D. nổi mề đay
Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của bạn ?
A. Rượu trắng
B. Nước lọc
C. Nước khoáng
D. Nước ép trái cây
Loại vi khuẩn nào dưới đây kí sinh trên ống tiêu hoá của người ?
A. Vi khuẩn gây bệnh lao
B. Vi khuẩn gây bệnh thương hàn
C. Vi khuẩn gây bệnh giang mai
Vi khuẩn Helicobacter pylori – thủ phạm gây viêm loét dạ dày – kí sinh ở đâu trên thành cơ quan này?
A. Lớp dưới niêm mạc
B. Lớp niêm mạc
C. Lớp cơ
D. Lớp màng bọc
Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng của bạn ?
A. Uống nước lọc
B. Ăn kem
C. Uống sinh tố bằng ống hút
D. Ăn rau xanh
Sau khi ăn thức ăn còn bám ở răng sẽ
A. làm cho nước bọt tiết nhiều hơn nên dễ tiêu hoá thức ăn.
B. làm cho nước bọt tiết ít hơn nên khó tiêu hoá thức ăn.
C. tạo môi trường axit phá huỷ men răng.
D. tạo môi trường kiềm phá huỷ men răng
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra ở ruột non sau khi kết thúc biến đổi hoá học là?
A. Đường đơn, axit amin, glixêrin, axit béo
B. Axit amin, glixêrin, axit béo, đường đôi
C. Đường đơn, lipỉt, axit amin.
D. Đường đơn, glixêrin, prôtêin, axit béo
Khi không có kích thích của thức ăn, cơ quan nào dưới đây không tiết ra dịch tiêu hoá ?
A. Tuỵ
B. Gan
C. Ruột non
Độ axit cao của thức ăn khi xuống tá tràng chính là tín hiệu
A. đóng tâm vị.
B. mở môn vị.
C. đóng môn vị.
D. mở tâm vị.
Sau khi trải qua quá trình tiêu hoá ở ruột non, prôtêin sẽ được biến đổi thành
A. glucôzơ.
B. axit béo.
C. axit amin.
D. glixêrol.