Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Ở nữ giới, hoocmôn nào có tác dụng sinh lí tương tự như testôstêrôn ở nam giới ?
A. Ađrênalin
B. Insulin
C. Prôgestêrôn
D. Ơstrôgen
Ở nữ giới, hoocmôn nào có vai trò kích thích trứng chín và rụng ?
A. Ơstrôgen
B. Prôgestêrôn
C. FSH
D. LH
Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam ?
A. Vú phát triển
B. Sụn giáp phát triển, lộ hầu
C. Hông nở rộng
D. Xuất hiện kinh nguyệt
Ở nam giới, testôstêrôn do loại tế bào nào tiết ra ?
A. Tế bào nón
B. Tế bào que
C. Tế bào hạch
D. Tế bào kẽ
Loại hoocmôn nào gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam giới ?
A. Ôxitôxin
C. Testôstêrôn
Tinh hoàn có chức năng:
A. Sản sinh ra tinh trùng và ơstrôgen
B. Sản sinh ra tinh trùng và testôstêrôn
C. Sản sinh và nuôi dưỡng tinh trùng
D. Sản sinh tinh trùng và prôgesteron
Hoocmôn nào dưới đây tham gia vào cơ chế điều hoà sinh dục ở nam giới và nữ giới?
A. Testôstêrôn
B. FSH
C. LH
D. Cả B và C
Loại hoocmôn nào dưới đây giúp điều chỉnh đường huyết khi cơ thể bị hạ đường huyết?
B. Norađrênalin
C. Glucagôn
D. Tất cả các phương án còn lại
Hoocmôn ađrênalin gây ra tác dụng sinh lí nào dưới đây ?
A. Tăng nhịp hô hấp
B. Dãn phế quản
C. Tăng nhịp tim
Hoocmôn điều hoà sinh dục nam có thể được tiết ra bởi tuyến nội tiết nào dưới đây ?
A. Tuyến tùng
B. Tuyến trên thận
C. Tuyến tuỵ
D. Tuyến giáp
Hoocmôn nào dưới đây do phần tuỷ tuyến trên thận tiết ra ?
A. Norađrênalin
B. Cooctizôn
C. Canxitônin
D. Tirôxin
Lớp nào của vỏ tuyến trên thận tiết ra hoocmôn điều hoà đường huyết ?
A. Lớp lưới
B. Lớp cầu
C. Lớp sợi
Vỏ tuyến trên thận được phân chia làm mấy lớp?
A. 2 lớp
B. 3 lớp
C. 4 lớp
D. 5 lớp
Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmôn nào dưới đây ?
A. GH
B. Glucagôn
C. Insulin
D. Ađrênalin
Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hoocmôn có tác dụng sinh lý trái ngược nhau?
A. Insulin và canxitônin
B. Ôxitôxin và tirôxin
C. Insulin và glucagôn
D. Insulin và tirôxin
Hoocmôn insulin do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng sinh lí như thế nào ?
A. Chuyển glicôgen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ
B. Chuyển glucôzơ thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ
C. Chuyển glicôgen thành glucôzơ dự trữ trong gan và cơ
D. Chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ
Ở đảo tuỵ của người có bao nhiêu loại tế bào có khả năng tiết hoocmôn điều hoà đường huyết?
A. 5 loại
B. 4 loại
C. 2 loại
D. 3 loại
Tuyến cận giáp có chức năng gì?
A. Tham gia điều hoà canxi và phôtpho trong máu.
B. Tiết dịch tiêu hoá và tiết hoocmôn.
C. Điều hoà đường huyết, muối natri trong máu.
D. Tiết hoocmôn sinh dục
Người bị bệnh ‘Cường giáp’ thường có biểu hiện như thê nào ?
A. Sút cân nhanh
B. Mắt lồi
C. Tất cả các phương án còn lại
D. Mất ngủ, luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng
Iôt là thành phần không thể thiếu trong hoocmôn nào dưới đây ?
A. Tirôxin
B. Ôxitôxin
D. Glucagôn
Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người ?
A. Tuyến giáp
B. Tuyến tùng
C. Tuyến yên
D. Tuyến trên thận
Hoocmôn nào dưới đây có tác dụng tăng cường sự co bóp cơ trơn, hỗ trợ quá trình tiết sữa và sinh nở ở phụ nữ?
B. Canxitônin
ADH sẽ tác động trực tiếp đến cơ quan nào dưới đây ?
A. Gan
B. Tim
C. Thận
D. Phổi
Hiện tượng “người khổng lồ” có liên quan mật thiết đến việc dư thừa hoocmôn nào ?
D. TSH
Khi tác động lên buồng trứng, FSH có vai trò gì ?
A. Kích thích tiết testôstêrôn
B. Kích thích bao noãn phát triển và tiết ơstrôgen
C. Kích thích quá trình sinh tinh
Trong các hoocmôn dưới đây, có bao nhiêu hoocmôn do thuỳ trước tuyến yên tiết ra?
1. FSH
2. PRL
3. TH
4. ADH
5. OT
6. GH
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Thuỳ trước tuyến yên tiết ra hoocmôn nào dưới đây ?
A. TH
B. ADH
C. ACTH
D. OT
Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác?
A. Tuyến sinh dục
B. Tuyến yên
C. Tuyến giáp
D. Tuyến tuỵ
Hoocmôn có vai trò nào sau đây ?
1. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
2. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể
3. Điều hòa các quá trình sinh lý
4. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
A. 2, 4
B. 1, 2
C. 1, 3
D. 1, 2, 3, 4
Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn ?
A. Có tính đặc hiệu
B. Có tính phổ biến
C. Có tính đặc trưng cho loài
D. Có hoạt tính sinh học rất cao
Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmôn?
A. Tính đặc hiệu
B. Tính phổ biến
C. Tính đặc trưng cho loài
D. Tính bất biến
Ở người, vùng cổ có mấy tuyến nội tiết?
A. 2
C. 1
Tuyến nội tiết nào dưới đây nằm ở vùng đầu?
B. Tuyến tụy
C. Tuyến ức
Dịch tiết của tuyến nào dưới đây không đi theo hệ thống ống dẫn?
A. Tuyến nước bọt
B. Tuyến sữa
D. Tuyến mồ hôi
Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua con đường nào ?
A. Hệ thống ống dẫn chuyên biệt
B. Đường máu
C. Đường bạch huyết
D. Ống tiêu hóa
Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết?
A. Tuyến cận giáp
C. Tuyến trên thận
D. Tuyến tụy
Đặc điểm của tuyến nội tiết là gì?
A. Tuyến không có ống dẫn
B. Chất tiết ngấm thẳng vào máu
C. Chất tiết được theo ống dẫn tới các cơ quan
D. Cả A và B
Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ?
A. Kháng nguyên
B. Hoocmôn
C. Enzim
D. Kháng thể
Chất nào dưới đây có hại cho hệ thần kinh ?
A. Côcain
B. Hêrôin
C. Cafêin
Đồ uống nào dưới đây gây hại cho hệ thần kinh?
A. Nước khoáng
B. Nước lọc
C. Rượu
D. Sinh tố chanh leo