Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho hợp chất (X) tạo nên từ hai nguyên tố: Na(I) và S(II). Tính phân tử khối của (X).
Cho hợp chất (X) tạo nên từ hai nguyên tố: Na(I) và S(II). Lập công thức hóa học của hợp chất (X).
Đốt cháy a gam chất (X) cần dùng 6,4 gam O2, thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính a.
Nung hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 theo phản ứng :
CaCO3→t°CaO+CO2
MgCO3→t°MgO+CO2
Nếu đem nung 31,8 gam hỗn hợp X thì thu được 7,84 lít CO2 (đktc). Tính khối lượng của hỗn hợp của oxit thu được.
Cho hỗn hợp hai muối X2SO4 và YSO4 có khối lượng 22,1 gam tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 31,2 gam BaCl2, thu được 34,95 gam kết tủa BaSO4 và a gam hai muối tan. Hãy xác định giá trị của a.
Để đốt cháy hết 5,72 gam hợp chất X cần 10,24 gam oxi, thu được CO2 và H2O. Dẫn hết tất cả sản phẩm vào bình đựng nước vôi trong dư thì thấy khối lượng bình tăng thêm a gam (biết bình đựng nước vôi trong hấp thụ cả CO2 và H2O). Tính khối lượng bình đựng nước vôi tăng sau phản ứng.
Hãy vẽ cấu tạo của nguyen tử Z có 15 hạt proton ở hạt nhân.
Cho 22,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch có chứa 38,325 gam HCl, thu được m gam hỗn hợp muối AlCl3, FeCl2, ZnCl2 và 1,05 gam khí hidro. Tính khối lượng muối thu được.
Dẫn 36 gam hỗn hợp khí gồm ( CO , H2 ) đi từ từ qua 139,2 gam bột Fe3O4 đun nóng ở nhiệt độ cao, thu được m gam sắt và 74,4 gam hỗn hợp ( CO2 , H2O ). Tính khối lượng sắt thu được.
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kẽm vào dung dịch axit clohidric HCl có chứa 7,3 gam HCl (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch muối kẽm clorua và 0,2 gam khí hidro,
Viết phản ứng hóa học xảy ra.
Tính khối lượng kẽm clorua ZnCl2 tào thành.
Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
____ là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là ____, còn ____ mới sinh ra gọi là ____ Trong quá trình phản ứng, lượng chất ____. giảm dần, còn lượng chất ____ tăng dần.
Cho sơ đồ phản ứng sau :
a) FexOy+H2→t°Fe+H2Ob) C6H6+O2→t°CO2+H2Oc) FeS2+O2→t°Fe2O3+SO2d) CxHy+O2→t°CO2+H2O
Lập phương trình hóa học của các phản ứng trên.
Cho 20 gam sắt III sunfat Fe2SO43 tác dụng với natri hidroxit NaOH, thu được 10,7 gam sắt III hidroxit Fe(OH)3 và 21,3 gam natri sunfat Na2SO4. Xác định khối lượng natri hidroxit tham gia vào phản ứng.
Cho hỗn hợp hai muối X2SO4 và YSO4 có khối lượng 22,1 gam tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 31,2 gam BaCl2, thu được 34,95 gam kết tủa BaSO4. Tính khối lượng hai muối tan thu được.
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất X dung 4,48 lít O2 (đktc) thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Xác định khối lượng chất X đem dùng.
Fe2O3 + CO −to→ Fe + CO2
Lập phương trình hóa học
Khi cho 16,8 kg CO tác dụng với 32 kg Fe2O3 tạo ra 26,4 kg CO2, tính khối lượng sắt thu được.
Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chát trong phản ứng trên.
Lập các phương trình hóa học sau :
a) KMnO4→t°K2MnO4+MnO2+O2b) Na2CO3+CaOH2→NaOH+CaCO3c) P+O2→t°P2O5
Khi đun nóng canxi cacbonat (CaCO3) ở nhiệt độ cao trong lò nung, thu được canxi oxit và khí CO2. Hãy cho biết khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng thay đổi như thế nào so với chất rắn ban đầu?
Nung 5 tấn đá vôi (Canxi cacbonat) thu được 2,8 tấn vôi sống (canxi oxit). Tính khối lượng khí thoát ra không khí.
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất X cần dùng 4,48 lít O2 (đktc) thu được 2,24 lít CO2(đktc) và 3,6 gam H2O. Hãy tính khối lượng chất ban đầu đem đốt.
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau :
Lưu huỳnh + khí oxi → khí sunfuro
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam khí sunfuro thì khối lượng của oxi tham gia phản ứng là bao nhiêu?
Giải thích vì sao trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất được bảo toàn.
Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.
Trong một phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi? Kết quả là gì?
Vì sao nói được : Khi phản ứng chính là phân tử phản ứng (nếu là đơn chất kim loại thì là nguyên tử phản ứng )?
Khi than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa than với khí oxi. Ghi lại phương trình chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là khí cacbon đioxit
Khi than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa than với khí oxi. Hãy giải thích vì sao cần dập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò, sau đó, dung que lửa châm rồi quạt mạnh đến khi than cháy thì thôi?
Khi nung thanh sắt rong không khí thì khối lượng thanh sắt sau phản ứng thay đổi như thế nào?
Khi nung nóng canxi cacbonat (CaCO3) ở nhiệt độ cao trong lò nung, thu được canxi oxit và khí CO2. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng thay đổi như thế nào so với chất rắn ban đầu?
Một nhà sinh học ví cây xanh như sau :
Cây xanh ơi! Anh anh hùng lắm;
Anh hít khí trời (CO2), anh xơi nước lã;
Anh thải cho đời hàng vạn lá xanh tươi.
Hãy biểu diễn bằng phương trình chữ cho bài thơ trên. Biết từ “hang vạn lá xanh tươi” chỉ glucozo và khí oxi.
Hãy viết phương trình bằng chữ biểu diễn hiện tượng được mô tả sau đây
Để điều chế oxi người ta tiến hành nung thuốc tím ( kali pemanganat KMnO4 ), thu được kali manganat K2MnO4; mangan ddioxxit ( MnO2 ) và khí oxi.
Khi lên men glucozo ở 30 - 32°C thì thu được rượu etylic và khí cacbonic
Thành phần chủ yếu của khí trong bình ga là khí metan (CH4), khi bật lửa bếp ga thì khi metan cháy sinh ta khí cacbonic và hơi nước.
Hãy viết phương trình bằng chữ biểu diễn hiện tượng được mô tả sau đây :
Quặng pirit sắt (FeS2) được nghiền nhỏ rồi đưa vào lò nung, thu được một chất rắn màu đen (sắt III oxit) và khí có mùi hắc (khí sunfuro).
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
Chất nào gọi là chất phản ứng ( hay chất tham gia ), là sản phẩm?
Phản ứng hóa học là gì?
Vào mùa đông các loại mỡ động vật ( heo, bò, … ) bị đông lại. Khi đun thì mỡ chảy lỏng và nếu tiếp tục đun quá lửa thì mỡ sẽ khét. Hãy xác định hiện tượng hóa học ttrong quá trình trên.
Để sản xuất axit sunfuric, người ta dung nhiên liệu là quặng pirit sắt (FeS2) đem nghiền nhỏ rồi nung ở nhiệt độ cao thu được sắt III oxit (Fe2O3) và khí sunfuro (SO2). Oxi hóa có V2O5 làm xúc tác ở nhiệt độ 450°C thu được SO3, cho SO3 hợp với nước thu được axit sunfuric (H2SO4). Hãy xác định đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hóa học?