Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Hãy tính: Số nguyên tử và thể tích của 10,65 gam khí Cl2 đktc
Hãy tính: Khối lượng và thể tích của 0,25 mol khí SO2 đktc.
Lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra khí sunfurơ, theo phản ứng sau:
S + O2 −to→ SO2
Hãy cho biết:
Khí sunfurơ nặng hay nhẹ hơn không khí. Hãy giải thích.
Thể tích khí oxi ở đktc cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,5 mol nguyên tử lưu huỳnh.
Những chất tham gia và tạo thành trong phản ứng trên, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? Vì sao?
Một halogen (X) có tỉ khối hơi đối với khí axetilen C2H2 bằng 2,731. Xác định tên gọi của halogen (X)
Trong một bình trộn khí SO2 với SO3. Khi phân tích người ta thấy có 2,4 gam lưu huỳnh và 2,8 gam oxi. Xác định tỉ số mol SO2 với SO3 trong bình.
Tính hóa trị của các nguyên tố gạch chân trong hợp chất sau: Fe2SO43; CrCl3; Na2SO4; Ca3PO42; NH3; CO2
Tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của:
+) 0,5 mol khí N2
+) 73,6 gam khí NO2
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong H2S.
Hợp chất Y có chứa C, H và O. Biết tỉ lệ về số nguyên tử của nguyên tố C, H, và O lần lượt là 1:2:1 và phân tử khối Y là 60 đvC. Hãy xác định công thức hóa học của Y.
Cho khối lượng của một số chất như sau:
a) 5,4 gam nước
b) 17,55 gam natri clorua
c) 6,4 gam khí sunfurơ
d) 28 gam canxi oxit
Khối lượng hợp chất nào có số phân tử nhiều hơn?
Tỷ khối của khí X đối với H2 bằng 32. Hãy xác định công thức của X.
Cho hỗn hợp khí X gồm: 13,2 gam khí CO2; 32 gam SO2 và 29,2 gam NO2. Hãy xác định tỉ khối hơi của X đối với khí amoniac NH3
Một halogen X có tỉ khối hơi đối với khí axetilen C2H2 bằng 2,731. Xác định kí hiệu và tên gọi của X.
Cho hỗn hợp gồm 1,5 mol O2; 2,5 mol N2; 0,5 mol CO2 và 0,5 mol SO2. Cho các khí sau: CH4(0,25 mol), H2(6 gam), CO2(22 gam) và O2(5,6 lít ở đktc). Hãy xác định chất có số phân tử lớn nhất.
Cho hỗn hợp gồm 1,5 mol O2; 2,5 mol N2; 0,5 mol CO2 và 0,5 mol SO2. Tỉ khối của khí B đói với oxi là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125. Tìm phân tử khối của khí A.
Cho hỗn hợp gồm 1,5 mol O2; 2,5 mol N2; 0,5 mol CO2 và 0,5 mol SO2. Xác định thể tích của hỗn hợp khí ở đktc.
Có 100 gam khí oxi và 100 gam khí cacbon đioxit, cả 2 khí đều đo ở 20ºC và 1atm. Biết rằng thể tích mol khí ở những điều kiện này 24 lít. Nếu trộn 2 khối lượng khí trên với nhau (không có phản ứng hóa học xảy ra) thì hỗn hợp khí thu được có thể tích là bao nhiêu lít?
Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,1 mol Fe; 2,15 mol Cu; 0,8 mol H2SO4; 0,5 mol CuSO4.
Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,5 mol phân tử N2; 0,1 mol phân tử Cl2; 3 mol phân tử O2.
Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,5 mol nguyên tử N; 0,1 mol nguyên tử Cl; 3 mol nguyên tử O.
Cho khối lượng của hỗn hợp X gồm: 4,4 gam CO2; 0,4 gam H2 và 5,6 gam N2. Tính thể tích của hỗn hợp khí X ở đktc.
Cho khối lượng của hỗn hợp X gồm: 4,4 gam CO2; 0,4 gam H2 và 5,6 gam N2. Tính số mol của hỗn hợp khí X.
Hãy tính: Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm có: 0,44 gam CO2; 0,04 gam H2 và 0,56 gam N2.
Hãy tính: Thể tích khí (đktc) của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2
Hãy tính: Số mol của: 28 gam Fe; 64 gam Cu; 5,4 gam Al.
Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H2O, HCl, Fe2O3; C12H22O11.
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau: 0,05 mol phân tử H2O.
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau: 0,25 mol phân tử NaCl
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau: 0,5 mol phân tử H2
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau: 1,5 mol nguyên tử Al
Cho 2,4 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 7,3 gam axit clohiđric (HCl) tạo ra 9,5 gam muối magie clorua (MgCl2) và khí hiđro.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính tỉ lệ số nguyên tử magie và số phân tử hiđro.
c) Tính khối lượng khí hiđro tạo thành.
Lập các phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ sau: Canxi cacbonat (CaCO3) tác dụng với axit clohiđric (HCl) tạo thành canxi clorua (CaCl2), khí cacbonic (CO2) và nước (H2O).
Lập các phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ sau:
Cho sắt(III) oxit Fe2O3 tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo thành nước và sắt (III) sunfat (Fe2(SO4)3).
Hiđro hóa hợp với oxi ở nhiệt độ cao sinh ra nước.
Để thu được khí CO2 người ta cho axit HCl phản ứng với chất nào sau đây?
a) NaCl
b) CaCO3
c) CO
d) CaO
Cho 20 gam sắt(III) sunfat Fe2SO43 tác dụng với natri hiđroxit (NaOH) thu được 10,7 gam sắt(III) hiđroxit Fe2SO43và 21,3 gam natri sunfat Na2SO4 Tính khối lượng natri hiđroxit tham gia phản ứng.
Điền công thức hóa học thích hợp vào ô trống:
Cho hợp chất (X) tạo nên từ hai nguyên tố: Na(I) và S(II). So sánh phân tử khối của X với phân tử khối của phân tử NaCl.