Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Đông Á là khu vực có dân số lớn thứ mấy ở Châu Á?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đông Á là khu vực có dân số rất đông, biểu hiện là
A. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao
B. Có thành phần dân tộc đa dạng
C. Quy mô dân số lớn hơn dân số châu Phi, châu Âu, châu Mĩ
D. Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển phía đông
Quốc gia có quy mô dân số nhỏ nhất Đông Á là
A. Nhật Bản
B. Trung Quốc
C. Hàn Quốc
D. Triều Tiên
Quốc gia Đông Á có dân số đông nhất thế giới là
C. Ấn Độ
D. Liên Bang Nga
Sản phẩm nào của Trung Quốc có sản lượng cao hàng đầu thế giới?
A. Lương thực
B. Hàng điện tử
C. Ô tô
D. Kim loại
Đâu không phải là sản phẩm có sản lượng cao hàng đầu thế giới của Trung Quốc?
A. Than
B. Điện
C. Hàng điện tử
D. Lương thực
Việc phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản nhằm phục vụ mục đích chủ yếu gì?
A. Phục vụ xuất khẩu
B. Phục vụ nhu cầu trong nước
C. Phục vụ mục đích quân sự
D. Phục vụ lĩnh vực công nghệ
Nhật Bản phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn chủ yếu nhằm
A. tạo ra sản phẩm tiêu dùng hiện đại cho người dân trong nước
B. tạo ra các mặt hàng phục vụ xuất khẩu
C. đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động
D. thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp hiện đại của Trung Quốc?
A. Điện tử - tin học
B. Cơ khí chính xác
C. Hóa chất
D. Nguyên tử
Ngành công nghiệp hiện đại của Trung Quốc là
A. Luyện kim
B. Khai thác than
D. Điện tử - tin học
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là
A. chế tạo ô tô, tàu biển
B. khai thác khoáng sản
C. hóa chất
D. luyện kim
Trong các ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản, không có ngành nào?
A. Chế tạo ô tô, tàu biển
B. Điện tử - tin học
C. Khai thác khoáng sản
D. Sản xuất hàng tiêu dùng
Đến năm 2017, kinh tế Nhật bản đứng thứ mấy trên thế giới?
Quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ 2 thế giới hiện nay là:
B. Pháp
C. Đức
D. Trung Quốc
Cùng chịu ảnh hưởng của gió tây bắc nhưng lãnh thổ Nhật Bản lại có mưa. Nguyên nhân là do
A. gió đi qua biển nên được tiếp thêm độ ẩm
B. gặp các bức chắn địa hình ở ven biển
C. gió chưa bị biến tính khi đi vào lục địa
D. gió này xuất phát từ nơi có nguồn ẩm dồi dào
Gió mùa tây bắc thổi vào lãnh thổ Đông Á có tính chất lạnh, khô. Nguyên nhân là do
A. gió này xuất phát từ vùng núi cao lạnh giá ở sơn nguyên Tây Tạng
B. gió đi qua vùng biển Thái Bình Dương nên có tính chất lạnh
C. gặp bức chắn địa hình là dãy Đại Hùng An bị biến tính trở nên khô, lạnh
D. gió này xuất phát từ trung tâm áp ao Xi-bia lạnh giá ở phương Bắc và đi qua lục địa rộng lớn
Lãnh thổ phía Tây có nguồn thủy năng dồi dào, nguyên nhân không phải do?
A. Có nhiều hệ thống núi, cao nguyên đồ sộ
B. Nhiều hệ thống sông lớn chảy qua
C. Các sông có lưu lượng nước lớn
D. Nhu cầu về điện của con người lớn
Vai trò quan trọng nhất của các con sông lớn ở lãnh thổ phía tây phần đất liền Đông Á là
A. phát triển giao thông đường thủy
B. cung cấp năng lượng thủy điện
C. cung cấp nguồn thủy sản nước ngọt
D. phát triển du lịch
Nguyên nhân chính khiến các quốc gia ở khu vực Đông Á chịu ảnh hưởng nặng nề của các thiên tai động đất, núi lửa là do
A. hoạt động của các đập thủy điện
B. ảnh hưởng của hoạt đông của con người
C. nằm ở nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo
D. ảnh hưởng từ các hoạt động dưới đáy biển
Quốc gia thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của thiên tai động đất, núi lửa ở khu vực Đông Á là
A. Triều Tiên
D. Nhật Bản
Phát biểu nào sau đây đúng về ảnh hưởng của vị trí đến khí hậu của khu vực phía tây Trung Quốc?
A. Gây ra kiểu khí hậu khô hạn
B. Có một mùa đông lạnh
C. Mưa nhiều vào thời kì mùa hè
D. Cảnh quan rừng chiếm chủ yếu
Khu vực phía Tây Trung Quốc có khí hậu khô hạn quanh năm do
A. sự thống trị của các khối áp cao cận chí tuyến
B. địa hình núi cao khó gây mưa
C. đón gió mùa tây bắc khô lạnh
D. vị trí nằm sâu trong lục địa
Phát biểu nào là nguyên nhân chủ yếu làm cho nửa phía đông phần đất liền Đông Á mưa nhiều vào mùa hạ?
A. Ảnh hưởng sâu sắc của biển đến phần đất liền
B. Do dãy Đại Hưng An cao tạo địa hình chắn gió
C. Ảnh hưởng của gió mùa đông nam thổi từ biển vào
D. Do vị trí nằm ở vĩ độ trung bình
Nhận định nào dưới đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của nửa phía đông phần đất liền Đông Á?
A. Địa hình gồm đồi núi thấp và đồng bằng phù sa màu mỡ
B. Khí hậu gió mùa ẩm với hai mùa gió chính
C. Là nơi bắt nguồn của các con sông lớn
D. Cảnh quan chủ yếu là rừng
Hệ quả của gió mùa đông nam gây ra cho vùng đất liền của Đông Á là gì?
A. Thời tiết trong xanh, có nắng
B. Mang lại lượng mưa lớn
C. Thời tiết hanh khô, trời trong
D. Gây ra lũ lụt vào cuối đông
Mang lại lượng mưa lớn cho phần đất liền của Đông Á là
A. gió mùa tây bắc
B. gió mùa đông nam
C. gió tây bắc
D. gió mùa tây nam
Nguyên nhân chính làm cho hệ thống sông Hoàng Hà có lũ lớn vào cuối hạ đầu thu là do
A. các đập thủy điện xả nước
B. băng trên núi tan chảy xuống
C. là thời kỳ mưa lớn ở vùng trung, hạ lưu
D. con người phá rừng ở thượng nguồn
Đâu không phải là đặc điểm của hệ thống sông Hoàng Hà?
A. bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng và đổ ra biển Hoàng Hải
B. nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa
C. sông có lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu và cạn vào đông xuân
D. chế độ nước thất thường
Đâu là khó khăn về mặt tự nhiên của phần hải đảo Đông Á?
A. Chính trị có nhiều bất ổn
B. Thiên tai động đất và núi lửa
C. Nền văn hóa còn nhiều hủ tục
D. Dân số quá đông
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của phần hải đảo Đông Á là
A. khoáng sản nghèo nàn
B. địa hình núi hiểm trở
C. khí hậu khô hạn
D. thiên tai động đất và núi lửa
Cảnh quan chủ yếu ở phía tây phần đất liền Đông Á là
A. rừng nhiệt đới ẩm
B. đồng cỏ cao và xavan cây bụi
C. thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc
D. cảnh quan núi cao
Hướng gió chính vào mùa hạ ở khu vực nửa phía đông phần đất liền và phần hải đảo của Đông Á là
A. Tây Bắc
B. Tây Nam
C. Đông Nam
D. Đông Bắc
Phần lớn các hệ thống sông lớn ở Đông Á bắt nguồn từ đâu?
A. Sơn nguyên Tây Tạng
B. Cao nguyên Hoàng Thổ
C. Bán đảo Tứ Xuyên
D. Dãy Himalya
Các hệ thống sông lớn ở Đông Á gồm
A. sông A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang
B. sông Ô-bi, Lê-na, A-mua
C. sông Mê Công, Hoàng Hà, Trường Giang
D. sông Nin, sông Ấn, sông Hằng
Gồm các hệ thống núi, sơn nguyên cao và hiểm trở, bồn địa lớn là đặc điểm địa hình của khu vực nào ở Đông Á?
A. Phía nam Trung Quốc
B. Phía tây Trung Quốc
C. Phía bắc Hàn Quốc
D. Phần trung tâm Trung Quốc
Phía tây Trung Quốc có địa hình chủ yếu là
A. hệ thống núi, sơn nguyên cao và hiểm trở, bồn địa lớn
B. vùng đồi, núi thấp
C. các đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng
D. dải đồng bằng nhỏ, hẹp
Đông Á không tiếp giáp với các biển nào sau đây?
A. Biển Hoàng Hải
B. Biển Hoa Đông
C. Biển Nhật Bản
D. Biển Ban – da
Đông Á tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
A. Đại Tây Dương
B. Ấn Độ Dương
C. Thái Bình Dương
D. Bắc Băng Dương
Các quốc gia thuộc Đông Á là
A. Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên
B. Nhật Bản, Việt Nam, Hàn Quốc, Triều Tiên
C. Nhật Bản, Mông Cổ, Trung Quốc, Hàn Quốc
D. Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Mông Cổ
Các quốc gia/ vùng lãnh thổ thuộc phần đất liền của Đông Á là
A. Trung Quốc, Đài Loan
B. Trung Quốc, Triều Tiên
C. Nhật Bản, Hải Nam
D. Nhật Bản, Triều Tiên