Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Lúc nào Đảng ra hoạt động công khai?
A. 1936
B. 1939
C. 1945
D. 1951
Lúc nào Đảng ta có quyết định tạm thời rút vào hoạt động bí mật?
A. 1930
B. 1936
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (tháng 2 - 1951) họp tại đâu?
A. Hương Cảng (Trung Quốc)
B. Ma Cao (Trung Quốc)
C. Pắc Bó (Cao Bằng)
D. Chiêm Hoá (Tuyên Quang)
“Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23 - 12 - 1950 được kí kết giữa
A. Pháp và Nhật
B. Pháp - Tưởng Giới Thạch.
C. Mĩ và Pháp
D. Mĩ và Nhật
Tháng 10 - 1950, “Kế hoạch Đờ-lát đờ Tát-xi-nhi” ra đời là kết quả của
A. Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương
B. Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương
C. Sự “dính líu trực tiếp” của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương
D. Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp
Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, Pháp có âm mưu gì mới?
A. Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng viện binh
B. Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất
C. Bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng
D. Bình định kết hợp phản công và tiến công lực lượng cách mạng
Thắng lợi này chứng mình sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến chuyển từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
B. Chiến dịch Biên giới 1950
C. Chiến dịch Tây Bắc 1952
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?
A. Loại khỏi vòng chiến đầu hơn 8000 quân địch
B. Giải phóng vùng biên giới Việt - Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân
C. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc
D. Kế hoạch Rơ-ve của Pháp bị phá sản
Trong chiến dịch Biên giới, trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất?
A. Đông Khê
B. Thất Khê
C. Phục kích đánh địch trên đường số 4
D. Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy
Chiến dịch Biên giới bắt đầu vào ngày
A. 15 - 9 - 1950
B. 16 - 9 - 1950
C. 17 - 9 - 1950
D. 18 - 9 - 1950
Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?
A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước
B. Khai thông biên giới Việt - Trung, con đường liên lạc quốc tế giữa ta với Trung Quốc và các nước dân chủ trên thế giới
C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng
D. Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve
Năm 1950, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích gì?
A. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc
B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc
C. “Khoá cửa biên giới Việt - Trung”, thiết lập “Hành lang Đông - Tây” (từ Hải Phòng đến Sơn La)
D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ
Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp và Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt - Trung” thiết lập “Hành lang Đông - Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?
A. Ngày 1 - 10 - 1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời
B. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh
C. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao
D. Mĩ ngày càng can thiệp sâu và “dính líu trực tiếp” vào cuộc chiến tranh Đông Dương
Đến đầu năm 1950, cuộc kháng chiến của ta có nhiều thuận lợi, thuận lợi nào có liên quan nhiều nhất đối với chiến dịch Biên giới?
A. Ngày 1 - 10 - 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời
B. Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và một số nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta
C. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp lên cao
D. Cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh
Bước vào thu - đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?
A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc ngày 1 - 10 - 1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
B. Cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh
C. Pháp lệ thuộc Mĩ, đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương
D. Cả 3 ỹ trên đều đúng
Sau khi chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, quân dân ta giành nhiều thắng lợi trên mặt trận quân sự. Hãy cho biết chiến dịch nào là thắng lợi lớn nhất?
A. Chiến dịch Trung du (Trần Hưng Đạo)
B. Chiến dịch đường số 18 (Hoàng Hoa Thám)
C. Chiến dịch Hà - Nam - Ninh (Quang Trung)
D. Chiến dịch Hòa Bình
Lực lượng vũ trang của ta ngày càng lớn mạnh với ba thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích trong thời gian nào?
A. Từ sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đến 1951 - 1953
B. Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 đến 1953
C. Từ những năm 1953 - 1954
D. Câu A và B đúng
Người anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo được đặt tên cho chiến dịch nào?
A. Chiến dịch đường số 18
B. Chiến dịch Hà - Nam - Ninh
C. Chiến dịch Hòa Bình
D. Chiến dịch Trung du
Trong chiến dịch Thượng Lào, quân dân Việt - Lào đã giải phóng
A. Toàn bộ tỉnh Xiêng Khoảng, một phần tỉnh Sầm Nưa và Phong Xa Lì
B. Toàn bộ tỉnh Phong xa lì, gần hết tỉnh Sầm Nưa và Xiêng Khoảng
C. Toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và Phong Xa Lì
D. Toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, gần hết tỉnh Xiêng Khoảng và một phần tỉnh Phong Xa Lì
Trong chiến dịch Tây Bắc, quân ta đã giải phóng được các tỉnh nào?
A. Toàn bộ tỉnh Nghĩa Lộ, gần hết tỉnh Sơn La và một phần tỉnh Lai Châu
B. Gần hết tỉnh Nghĩa Lộ, toàn bộ tỉnh Sơn La và một phần tỉnh Lai Châu
C. Gần hết tỉnh Lai Châu, một phần tỉnh Nghĩa Lộ và Sơn La
D. Gần hết các tỉnh Nghĩa Lộ, Sơn La, Lai Châu
Chiến dịch Hòa Bình diễn ra và kết thúc trong khoảng thời gian nào?
A. Từ tháng 11 - 1950 đến 2 - 1951
B. Từ tháng 11 - 1951 đến 2 - 1952
C. Từ tháng 11 - 1951 đến 2 - 1953
D. Từ tháng 11 - 1951 đến 10 - 1952
Từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951, quân ta liên tiếp mở các chiến dịch đánh địch ở Trung du và đồng bằng, đó là những chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Trung du, chiến dịch Đường số 18 và chiến dịch Hoà Bình
B. Chiến dịch Trung du, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Đường số 18
C. Chiến dịch Trung du, chiến dịch Đường số 18 và chiến dịch Hà - Nam - Ninh
D. Chiến dịch Đường số 18, chiến dịch Hà - Nam - Ninh
Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, năm 1953 Đảng và Chính phủ có chủ trương gì?
A. Triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất
B. Thực hiện khai hoang với khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng”
C. Thực hành tiết kiệm
D. Tất cả các chủ trương trên
Trong 7 anh hùng được chọn để biểu dương trong phong trào thi đua ái quốc (1 - 5 - 1952), có anh hùng nào tham gia trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?(1 - 5 - 1952), có anh hùng nào tham gia trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A. Cù Chính Lan, Trần Đại Nghĩa
B. La Văn Cầu
C. Nguyễn Thị Chiên, Nguyễn Quốc Trị
D. Ngô Gia Khảm, Hoàng Hanh
Mặt trận Liên Việt ra đời vào thời gian nào?
A. 12-2-1950
B. 5-6-1951
C. 3-3-1951
D. 3 - 6 - 1951
Vì sao Đại hội đại biểu lần II của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?
A. Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng
B. Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến
C. Đảng ta đã hoạt động công khai
D. Đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam
Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đỗi tên Đáng thành:
A. Đảng Cộng sản Đông Dương
B. Đảng Lao động Việt Nam
C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Cả A, B và C đều đúng
Đại hội lần thứ II của Đảng đã nêu rõ lực lượng của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân gồm các thành phần nào?
A. Công nhân, nông dân, tiêu tư sản
B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
C. Công nhân, nông dân
D. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tiểu tư sản dân tộc và địa chủ
“Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới”. Đó là nhiệm vụ được nêu ra trong văn kiện nào?
A. Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày
B. Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam ” do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày
C. Tuyên ngôn của Đảng
D. Chính cương và Điều lệ mới của Đảng
Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng họp vào thời gian nào? Ở đâu?
A. Từ ngày 9 đến 19 - 2 - 1951. Tại Bắc Pó (Cao Bằng)
B. Từ ngày 10 đến 20 - 2 - 1951. Tại Hà Nội
C. Từ ngày 10 đến 19 - 5 - 1951. Tại Tân Trào (Tuyên Quang)
D. Từ ngày 11 đến 19 - 2 - 1951. Tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang)
Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn
B. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc
C. Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
D. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới
Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận
A. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương
B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương
C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do
D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời
Tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương gồm có những nước nào?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam, Liên Xô
B. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Mĩ, Pháp
C. Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Mĩ, Anh, Pháp
D. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mĩ, Pháp
Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trưởng 4 nước nào?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Đức
B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp
C. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
D. Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam
Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương họp từ ngày nào?
A. Ngày 26 – 4 – 1954
B. Ngày 1 – 5 – 1954
C. Ngày 7 – 5 – 1954
D. Ngày 8 – 5 – 1954
Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?
A. Chiến thắng Biên giới
B. Chiến thắng Tây Bắc
C. Chiến thắng Đông Xuân 1953 – 1954
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì?
A. Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ
B. Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX
C. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
D. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình
Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?
A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp – Mĩ
B. Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp Mĩ
C. Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân
D. Đập tan hoàn kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao
Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
A. Cứ điểm Him Lam
B. Sân bay Mường Thanh
C. Đồi A1, C1
D. Sở chỉ huy Đờ-cat-xtơ-ri
Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?
A. 55 ngày đêm
B. 56 ngày đêm
C. 60 ngày đêm
D. 66 ngày đêm