Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Xác định nội dung chứng minh Liên Xô là cường quốc công nghiệp lớn thứ hai trên thế giới vào đầu những năm 70 thế kỉ XX
A. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trung bình hàng năm của Liên Xô đạt trên 90%
B. Sản lượng công nghiệp Liên Xô vượt 73% so với trước chiến tranh thế giới thứ hai
C. Sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới
D. Liên Xô là nước đầu tiên xây dựng nhà máy điện nguyên tử
Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là
A. Từ năm 1960 đến năm 1969
B. Từ năm 1960 đến năm 1973
C. Từ năm 1969 đến năm 1973
D. Từ năm 1952 đến năm 1969.
Khoa học – kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản sau Chiến tranht thế giới thứ hai tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực
A. Công nghiệp năng lượng
B. Công nghiệp dân dụng
C. Công nghiệp quốc phòng
D. Công nghiệp vũ trụ.
Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945-1950 là
A. tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn từ 1941
B. xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ
C. đất nước bị chiến tranh tàn phá
D. đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới
Một trong những mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
B. Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
C. Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.
D. Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
Các thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) gồm có
A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I–ta–li–a, Hà Lan.
B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha.
C. Pháp, Đức, I–ta–li–a, Bỉ, Hà Lan, Luc–xem–bua.
D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I–ta–li–a, Bồ Đào Nha
Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới với thắng lợi của
A. Cách mạng Cuba với sự thành lập nước Cộng hòa Cuba (1959)
B. Các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
C. Cách mạng Trung Quốc với sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa (1949)
D. Cách mạng Việt Nam với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
EEC là viết tắt theo tiếng Anh của
A. Liên minh Châu Âu
B. Cộng đồng kinh tế Châu Âu
C. Nghị viện Châu Âu
D. Diễn đàn kinh tế Châu Âu.
Tổ chức liên kết kinh tế– chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là
A. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.
B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
C. Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
D. Liên minh Châu Âu.
Điều gì chứng tỏ rõ rệt nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
A. Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950)
B. Năm 1972, sản xuất trong 4 ngày đã đạt bằng sản lượng cả năm của đế quốc Nga cũ
C. Nhanh chóng trở thành cường quốc công nghiệp thế giới
D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới
Tổ chức nào ra đời ở Châu Âu năm 1951
A. Cộng đồng năng lượng và nguyên tử Châu Âu
B. Cộng đồng Châu Âu
C. Cộng đồng kinh tế Châu Âu
D. Cộng đồng than – thép Châu Âu
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế và đã đạt được thành tựu lớn nhất là
A. Chế tạo thành công bom nguyên tử
B. Về cơ bản đã xây dựng được cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
C. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp
D. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ
Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là
A. hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ
B. hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại
C. hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung
D. hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự
Cộng đồng châu Âu (EC) là sự hợp nhất của các tổ chức nào
A. Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu
B. Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu
C. Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu
D. Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
A. Các thế lực chống Chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước chống phá
B. Chậm sửa chữa những sai lầm
C. Nhà nước, nhân dân Xô viết nhận thấy Chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ
D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp với sự biến đổi của thế giới và thực tế khách quan
Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào
A. Trở thành đối trọng vỡi Mĩ
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ
C. Liên minh với Liên Bang Nga
D. Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện vai trò quan trọng của mình với Mĩ và Tây Âu?
A. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế đối với Mĩ và phương Tây
B. Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng đối với Mĩ và phương Tây
C. Thế cân bằng sức mạnh về quốc phòng với Mĩ và phương Tây
D. Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ đối với Mĩ và phương Tây
Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI?
A. sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố
B. chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới
C. nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
D. tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng
Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên trường quốc tế?
A. Trung tâm công nghiệp của thế giới.
B. Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
C. Trung tâm nông nghiệp của thế giới.
D. Trung tâm kinh tế của thế giới.
Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu đế xây dựng lại đất nước?
A. Nhũng thành tựu từ công cuộc xây dụng chù nghĩa xã hội trước chiến tranh
B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới
C. Tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội và nhiệt tình cùa nhân dân sau ngày chiến thắng
D. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
A. Tháng 7/1973
B. Tháng 12/1989
C. Tháng 7/1995
D. Tháng 7/1997
Thuận lợi lớn của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Các nước tư bản dỡ bò cấm vận, bao vây Liên Xô
B. Vị thế, uy tín của Liên Xô được nâng cao trên thế giới
C. Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới
D. Liên bang Xô vỉết được mở rộng, số thành viên tăng lên 15 nước
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng
A. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.
B. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương.
C. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.
D. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu
Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?
A. Phục hồi và phát triển trở lại.
B. Phát triển không ổn định.
C. Phát triển nhanh chóng.
D. Khủng hoảng suy thoái
Một trong những thành công của Liên Xô trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 - những nãm 70) là
A. Trở thành nước đi đầu trong các ngành công nghiệp mới như: công nghiệp điện hạt nhân, công nghiệp vũ trụ
B. Nước tiên phong thực hiện cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp
C. Trở thành quốc gỉa hàng đầu thế giới về vũ khí sinh học
D. Là quốc gỉa có thu nhập bình quân đầu người cao nhất châu Âu
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là
A. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
B. Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
C. Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D. Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong lĩnh vực kinh tế là gì?
A. Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
B. Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới
C. Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới
D. Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
Kinh tế Liên bang Nga bắt đầu có tín hiệu phục hồi nào năm nào?
A. 1995
B. 1997
C. 1996
D. 2000
Từ năm 2000, khi V.Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có những biến chuyển khả quan như thế nào?
A. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới, vị thế quốc tế được nâng cao
B. Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, chính trị xã hội ổn định
C. Kinh tế dần phục hồi, chính trị xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao
D. Kinh tế dần phục hồi và phát triển, xã hội có nhiều biến chuyển
Sau khi kế tục Liên Xô, Liên bang Nga phải đối mặt với hai thách thức lớn nào về đối nội?
A. Tình trang không ổn định do tranh chấp đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc
B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn chưa phục hồi và những vụ xung đột sắc tộc
C. Chịu áp lực chính trị từ các nước phương Tây và tình trạng không ổn định do tranh chấp đảng phái
D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn chưa phục hồi và tình trạng không ổn định do tranh chấp đảng phái
Xã hội Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX có sự biến đổi như thế nào?
A. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới
B. Trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao
C. Tỉ lệ công nhân chiến hơn 70 % sô người lao động trong cả nước
D. Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân
Ngày 25-12-1991, Goócbachốp từ chức Tổng thống, lá cờ búa liềm trên nóc điện Crem- lin bị hạ xuống đánh dấu
A. chính quyền Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Liên Xô bị tê liệt
B. công cuộc cải tô của Goócbachốp bị thất bại
C. sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới
D. sự chấm dứt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
So với Việt Nam và Lào, cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ và tay sai của nhân dân Campuchia có điểm gì đáng chú ý?
A. Trong thời gian từ năm 1954 đến năm 1970 là giai đoạn hòa bình, trung lập ở Campuchia.
B. Không phải đương đầu với thể lực tay sai thân Mĩ.
C. Kết thúc sớn hơn so với Việt Nam và Lào.
D. Nhận được sự giúp đỡ của quân tình nguyên Việt Nam.
ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ hiệu ứng “Brexít” ở châu Âu?
A. Tăng cường đoàn kết nội khối.
B. Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn.
C. Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
D. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới.
Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng xã hội chủ nghĩa trong hoàn cảnh
A. được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới
B. đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt
C. là nước thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh và thành quả của Hội nghị Ianta
D. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản để ba nước Indonexia, Lào, Việt Nam giành độc lập sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á?
A. Có sự chuẩn bị lâu dài và biết chớp thời cơ.
B. Điều kiện khách quan thuận lợi và biết chớp thời cơ.
C. Điều kiện khách quan thuận lợi và nhân dân ủng hộ cách mạng.
Thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế (1946 – 1950), Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực nông nghiệp?
A. Sản xuất nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh
B. Sản xuất nông nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh
C. Sản xuất nông nghiệp tăng 48% so với trước chiến tranh
D. Sản xuất nông nghiệp tăng 50% so với trước chiến tranh
Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt cơ bản của cách mạng Campuchia với Cách mạng Lào và Việt Nam năm 1945?
A. Tiến hành chống chế độ diệt chủng Khơ me đỏ.
B. Thi hành đường lối đổi ngoại hòa bình, trung lập.
C. Không giành được chính quyền từ phát xít Nhật.
D. Giành được chính quyền từ tay thực dân Pháp và phát xít Nhật.
Khu vực Mĩ Latinh là khái niệm dùng để chỉ vùng đất có đặc điểm chung gì về văn hóa?
A. Đa số các nước Mĩ Latinh đều là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
B. Hầu hết các nước Mĩ Latinh đều nói tiếng Tây Ban Nha thuộc ngữ hệ Latinh.
C. Hầu hết các nước Mĩ Latinh đều nói tiếng Bồ Đào Nha thuộc ngữ hệ Latinh.
D. Hầu hết các nước Mĩ Latinh đều nói tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha thuộc ngữ hệ Latinh.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực nào?
A. Công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo
B. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
D. Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân