Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khử hoàn toàn 16g bột oxit sắt nguyên chất bằng CO ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn giảm 4,8g. Oxit sắt đã dùng là
A. Fe2O
B. Fe2O3
C. FeO
D. Fe3O4
Các số oxi hoá đặc trưng của Crom trong hợp chất là
A. +1, +2, +4, +6.
B. +3, +4, +6.
C. +2, +4, +6.
D. +2, + 3, +6.
Biết cấu hình của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là
A. Ô: 26, chu kì: 4, nhóm VIIIB.
B. Ô: 25, chu kì: 3, nhóm IIB.
C. Ô: 26, chu kì: 4, nhóm IIA.
D. Ô: 20, chu kì: 3, nhóm VIIIA.
Crom không tan được trong dung dịch
A. H2SO4 đặc, nguội.
B. HBr đặc, nguội.
C. HCl đặc.
D. HNO3 đặc, nóng.
Quặng manđehit chứa
A. Fe2O2.
B. Fe2O3.nH2O.
C. Fe3O4.
D. FeCO3.
Nhôm không tan trong dung dịch nào dưới đây?
A. HCl.
B. H2SO4.
C. KHSO4.
D. NH3.
Cho 32,04 gam AlCl3 vào 500 ml dung dịch NaOH 1,6M sau khi phản ứng xong thu được thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 12,48 gam.
B. 4,68 gam.
C. 18,72gam.
D. 6,24 gam.
Tính chất nào sau đây là tính chất chung của các hợp chất: FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3?
A. Tính khử.
B. Tính oxi hoá.
C. Tính bazơ
D. Tính axit.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Nhôm là một kim loại lưỡng tính.
B. Al2O3 là một oxit trung tính.
C. Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.
D. Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.
I-Trắc nghiệm:
Phản ứng hóa học nào không xảy ra khi thực hiện quá trình luyện gang trong lò cao?
A. C + O2 → CO2.
B. C + 2O2 → 2CO.
C. 2C + O2 → 2CO.
D. Cả A và C.
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: FeO tác dụng với CO
Cho 36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất).Tính số mol H2SO4 đã phản ứng.
Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong mỗi phần.
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: Sục Cl2 vào FeCl2
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: Fe tác dụng với CuSO4
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: NaOH tác dụng với Al(OH)3
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng e/ FeO tác dụng với CO
II-Tự luận
Viết PTHH xảy ra trong trường hợp sau: Al tác dụng với Cl2
Để điều chế FeNO32 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?
A. Fe + HNO3.
B. Dung dịch FeNO33 + Fe.
C. FeO + HNO3.
D. FeS + HNO3.
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là
A. Hematit.
B. Xiđehit.
C. Manhetit.
D. Pirit.
Có các kim loại Cu, Ag, Fe và các dung dịch muối CuNO32, FeNO33, AgNO3 . Kim loại nào tác dụng được với cả 3 dung dịch muối ?
A. Cu, Fe.
B. Cu.
C. Ag .
D. Fe.
Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 5,81 gam.
B. 6,81 gam.
C. 4,81 gam.
D. 3,81 gam.
Cho vào dung dịch AlCl3 một lượng Na từ từ đến dư. Sau phản ứng có hiện tượng là
A. Na tan dần, Al kết tủa.
B. Na tan dần, có khí thoát ra và kết tủa xuất hiện.
C. Na tan dần, có khí thoát ra và kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần.
D. Na tan dần, dung dịch trong suốt rồi lại có kết tủa.
Hợp chất không có tính lưỡng tính?
A. Al(OH)3.
B. Al2O3.
C. Al2(SO4)3
D. NaHCO3.
Cho dãy các chất: KOH, NaNO3, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 là?
A. 1
B. 2
C. 5
D. 4
Trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất Al, criolit (3NaF, AlF3) có tác dụng
(1) Tạo hỗn hợp dẫn điện tốt hơn
(2) Hạ nhiệt độ nóng chảy Al2O3
(3) Hạn chế Al sinh ra bị oxi hóa bởi không khí
Số tác dụng đúng là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng quan sát được là
A. có kết tủa keo trắng tan dần đến hết.
B. có kết tủa keo trắng, không thấy kết tủa tan.
C. có kết tủa keo trắng rồi tan, sau đó lại có kết tủa.
D. dung dịch trong suốt.
I-Trắc nghiệm
X3+ có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d5. Cấu hình electron của X2+ là
A. 1s22s22p63s23p63d3. .
B. 1s22s22p63s23p63d5.
C. 1s22s22p63s23p63d6.
D. 1s22s22p63s23p63d2.
Cho 13,6g hỗn hợp Fe và Cr tác dụng hết với dung dịch HCl nóng thấy có 5,6 lít khí H2 thoát ra (đktc). Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m là
A. 31,35.
B. 31,75.
C. 22,48.
D. 22,45.
Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào dưới đây?
A. Zn.
B. Fe.
C. Cu.
D. Ag.
Cho các chất sau: (1) Cl2, (2) H2SO4 loãng, (3) HNO3 loãng, (4) H2SO4 đặc, nguội. Khi cho Fe tác dụng với chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong đó sắt (III)?
A. (1) , (2).
B. (1), (3) , (4).
C. (1), (2) , (3).
D. (1), (3).
Hòa tan hoàn toàn 14,7g hỗn hợp gồm Al, Cu, Fe (có số mol bằng nhau) trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được 69,37g muối khan. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
A. 1,00935.
B. 0,2639.
C. 0,32265.
D. 0,9745.
Cho phản ứng sau: 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O. Tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng trong phương trình trên là:
A. 13.
B. 20.
C. 25.
D. 27.
Khối lượng K2Cr2O7 cần dùng để tác dụng đủ với 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch (có H2SO4 làm môi trường) là
A. 26,4g.
B. 29,4g.
C. 27,4g.
D. 58,8g.
Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với 400ml dd HNO3 1M ta thu được dd X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) khi cô cạn X, khối lượng FeNO33thu được là
A. 26,44g.
B. 24,2g.
C. 4,48g.
D. 21,6g.
Nhóm kim loại nào không tác dụng với HNO3 đặc nguội ?
A. Al, Fe, Cu.
B. Al, Fe, Cr.
C. Al, Cr, Zn.
D. Fe, Cu, Zn.
Khi thêm axit HCl và muối K2CrO4 thì dung dịch tạo thành có màu
A. Màu vàng.
B. Màu da cam.
C. Màu lục.
D. Không màu.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cr(OH)3 tan trong dung dịch NaOH.
B. Trong môi trường axit, Zn khử Cr3+ thành Cr.
C. Photpho bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
D. Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO2- thành CrO42- .
Biết Cr (z = 24) cấu hình electron của Cr3+ là
A. [Ar]3d54s1
B. [Ar]3d3
C. [Ar]3d44s2
D. [Ar]3d64s2