Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cơ quan cao nhất của Công xã Pa-ri là
A. Ủy ban tài chính.
B. Hội đồng công xã.
C. Ủy ban an ninh xã hội.
D. Hội đồng quân sự.
Chính phủ tư sản lâm thời ra đời sau cuộc khởi nghĩa ngày 4-9-1870 có tên gọi là
A. Chính phủ tư sản.
B. Chính phủ lâm thời.
C. Chính phủ vệ quốc.
D. Chính phủ phản quốc.
Ngày 4-9-1870, ở Pa-ri đã diễn ra sự kiện quan trọng gì?
A. Na-pô-lê-ông kí hiệp định đầu hàng Phổ.
B. Nhân dân Pa-ri khởi nghĩa lật đổ chính quyền Na-pô-lê-ông III, đòi thiết lập nền cộng hoà.
C. Công xã Pa-ri giành thắng lợi.
D. Đế quốc Đức tuyên bố thành lập ở cung điện Véc-xai
Để xoa dịu mâu thuẫn trong nước và ngăn cản quá trình thống nhất nước Đức, chính phủ Pháp đã có hành động gì?
A. Tiến hành cải cách sâu rộng đất nước.
B. Thành lập chính phủ lâm thời.
C. Gây chiến với Phổ.
D. Giao chính quyền cho tư sản.
Bài học kinh nghiệm quan trong nhất trong phong trào đấu tranh của công nhân nửa đầu thế kỉ XIX để lại cho các cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau là?
A. Phải đoàn kết với giai cấp vô sản quốc tế
B. Phải khởi nghĩa vũ trang chống lại giới chủ
C. Phải đoàn kết với giai cấp nông dân và các dân tộc thuộc địa
D. Phải có một tổ chức lãnh đạo thống nhất với đường lối chính trị đúng đắn
Phong trào đấu tranh nào của giai cấp công nhân Đức góp phần làm thức tỉnh và tăng cường tinh thần đoàn kết vô sản?
A. Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt Sơlêdinnăm 1844.
B. Cuộc nổi dậy của thợ thủ công và nông dân Đức năm 1848.
C. Cuộc míttinh lớn ở phía Tây nước Đức năm 1864.
D. Phong trào đấu tranh chính trị năm 1847.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX?
A. Cổ vũ các phong trào đấu tranh của công nhân trên thế giới.
B. Tạo tiền đề cho sự ra đời của lý luận cách mạng.
C. Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
D. Tăng cường mối liên hệ với giai cấp nông dân.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX là
A. Do thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng.
B. Do tinh thần đấu tranh chưa kiên định, dễ thỏa hiệp, mua chuộc.
C. Do chưa có sự chuẩn bị chu đáo.
D. Do đàn áp quyết liệt của giai cấp tư sản.
Vì sao trong giai đoạn đầu đấu tranh công nhân lại sử dụng hình thức đập phá máy móc?
A. Do thiếu một đường lối đấu tranh đúng đắn
B. Do trình độ nhận thức hạn chế của công nhân
C. Do thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất
D. Do giai cấp công nhân chưa giác ngộ được sứ mệnh lịch sử
Vì sao giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em?
A. Nhanh nhạy trong sử dụng máy móc
B. Có sức khỏe dẻo dai
C. Có số lượng đông đảo
D. Khả năng phản kháng hạn chế
Sự phát triển của ngành kinh tế nào đã dẫn đến sự hình thành của giai cấp công nhân?
A. nông nghiệp.
B. thủ công nghiệp.
C. công nghiệp.
D. thương nghiệp.
“Hình thức đấu tranh của phong trào này là míttinh, biểu tình đưa kiến nghị (có hàng triệu chữ kí) đến Quốc hội đòi quyền phổ thông bầu cử, tăng lương giảm giờ làm cho người lao động” (SGK Lịch sử 7 – trang 30) Nôi dung trên là đặc điểm của phong trào đấu tranh nào?
A. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1831)
B. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1834)
C. Khởi nghĩa công nhân dệt Sê-lê-din (Đức) (1844)
D. “Phong trào Hiến chương” (Anh) (1836 – 1846)
“Sống trong lao động, chết trong chiến đấu” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?
A. Khởi nghĩa của công nhân Li-ông (Pháp)
B. Khởi nghĩa của công nhân Sơ-lê-din (Đức)
C. Phong trào Hiến chương
D. Khởi nghĩa của công nhân Pari (Pháp)
Trong nửa đầu thế kỉ XIX, giai cấp công nhân đã thành lập tổ chức gì?
A. Công đoàn
B. Nghiệp đoàn
C. Phường hội
D. Đảng cộng sản
Sự phát triển mạnh của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX có tác động như thế nào đến Việt Nam?
A. Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam phát triển
B. Thúc đẩy Việt Nam tiến hành cải cách theo con đường tư bản chủ nghĩa
C. Việt Nam trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây
D. Thúc đẩy hoạt động trao đổi buôn bán của châu Âu với Việt Nam
Đâu không phải là lý do khiến cách mạng công nghiêp Anh lại bắt đầu từ công nghiệp nhẹ?
A. Là ngành truyền thống, phát triển mạnh ở Anh
B. Lượng vốn đầu tư không quá lớn, thu hồi nhanh
C. Thị trường tiêu thụ rộng
D. Nước Anh không có nguồn than đá để phát triển công nghiệp nặng
Bản chất của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX là
A. Quá trình chuyển biến từ nền sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc
B. Quá trình hình thành của hai giai cấp tư sản và công nhân
C. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu
D. Quá trình hình thành nền tảng kinh tế chính của xã hội tư bản: công nghiệp và thương nghiệp
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy các nước phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa ở châu Á là
A. Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đòi hỏi nguồn nguyên liệu, thị trường, nhân công lớn
B. Chế độ phong kiến châu Á lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng
C. Châu Á đông dân và giàu tài nguyên thiên nhiên
D. Châu Á có vị trí địa – chính trị quan trọng
Tác động quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX đến sự phát triển của Anh là
A. Nâng cao năng suất lao động, làm ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội
B. Giải phóng lực lượng sản xuất, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
C. Dẫn tới sự ra đời của giai cấp tư sản và vô sản
D. Đưa Anh trở thành công xưởng của thế giới
Vì sao đầu thế kỉ XIX máy móc được sử dụng nhiều trong giao thông vận tải ở Anh?
A. Do nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, khách hàng tăng nhanh.
B. Do đường sắt đầu tiên được khánh thành ở Anh.
C. Do Anh là nước khởi đầu cách mạng công nghiệp.
D. Do Anh công nghiệp hóa việc sản xuất.
Phát minh nào sau đây giúp cho các nhà máy có thể xây dựng ở bất cứ nơi nào thuận tiện?
A. máy kéo sợi bằng sức nước.
B. máy dệt chạy bằng sức nước.
C. máy hơi nước.
D. máy kéo sợi Gien-ni.
Sự phát triển của máy móc và đường sắt đã kéo theo sự lớn mạnh của ngành sản xuất nào?
A. Sản xuất gang, thép, than đá
B. Sản xuất dầu mỏ
C. Dệt vải
D. Thuộc da
Cách mạng công nghiệp cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX có tác động như thế nào đến xã hội châu Âu?
A. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.
B. Thúc đẩy những chuyển biển trong nông nghiệp và giao thông.
C. Hình thành giai cấp tư sản và vô sản công nghiệp.
D. Góp phần giải phóng nông dân, góp phần bổ sung lao động cho thành thị.
Hãy ghép nội dung hai cột với nhau cho phù hợp
A. 1 – d, 2 – a, 3 – c, 4 – b.
B. 1 – c, 2 – b, 3 – a, 4 – d.
C. 1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d.
D. 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d.
Vấn đề ngành dệt nước Anh gặp phải trước khi máy kéo sợi Gien-ni ra đời là gì?
A. Sự mất cân đối giữa khâu dệt vải và kéo sợi
B. Nguồn bông không đủ để sản xuất
C. Máy móc dệt vải đã lỗi thời
D. Hàng dệt của Anh bị cạnh tranh quyết liệt
Lĩnh vực đầu tiên ứng dụng máy móc vào sản xuất ở Anh là
A. đóng tàu
B. ngành dệt
C. thuộc da
D. khai mỏ
Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước nào?
A. Mĩ.
B. Pháp.
C. Anh.
D. Đức.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nhiệm vụ của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII với các cuộc cách mạng tư sản trước đó là:
A. Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh chống lại các thế lực phong kiến trong nước và bên ngoài
B. Chống lại liên minh phong kiến châu Âu để bảo vệ thành quả cách mạng
C. Phải thực hiện khẩu hiệu hòa bình- ruộng đất- bánh mì cho quần chúng
D. Phải thiết lập nền chuyên chính dân chủ
Vì sao cách mạng tư sản Pháp được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại?
A. Do giai cấp tư sản lãnh đạo
B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
D. Thực hiện triệt để các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản
Điểm giống nhau về bối cảnh bùng nổ của cách mạng tư sản Anh và Pháp là
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xâm nhập vào nông nghiệp
B. Sự ra đời của tầng lớp quý tộc mới
C. Sự tồn tại của chế độ đẳng cấp
D. Cuộc khủng hoảng về tài chính của triều đình phong kiến
Vai trò của quần chúng nhân dân được thể hiện như thế nào trong cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
A. Hỗ trợ giai cấp tư sản giành chính quyền.
B. Là động lực chủ yếu, đóng vai trò quyết định.
C. Là lực lượng cầm quyền qua các giai đoạn.
D. Đứng lên lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của phái Gia-cô-banh?
A. Sự chống đối của tư sản phản cách mạng.
B. Mâu thuẫn nội bộ phái cầm quyền, nhân dân xa rời chính phủ.
C. Chỉ lo củng cố quyền lực.
D. Tư sản phản cách mạng tiến hành đảo chính.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình phát triển của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
A. Quân chủ lập hiến, nền cộng hòa, nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh.
B. Nền cộng hòa, quân chủ lập hiến, nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh.
C. Quân chủ lập hiến, nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh, nền cộng hòa.
D. Nền cộng hòa, nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh, quân chủ lập hiến.
Trước sự tấn công của thù trong giặc ngoài, phái Gi-rông-đanh đã có hành động gì?
A. Tổ chức nhân dân chống ngoại xâm, nội phản.
B. Nhanh chóng chuẩn bị lực lượng chống ngoại xâm.
C. Ổn định cuộc sống của nhân dân.
D. Lo củng cố quyền lực của mình.
Khẩu hiệu nổi tiếng trong Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1789 của nước Pháp là
A. Tự do - Bình đẳng - Độc lập
B. Tự do- Bình đẳng - Hạnh phúc
C. Tự do- Bình đẳng - Bác ái
D. Tự do- Bình đẳng - Phát triển
Giai cấp nào trong xã hội Pháp có tiềm lực kinh tế nhưng không có địa vị chính trị tương xứng?
A. Thương nhân
B. Thị dân
C. Tư sản
D. Nông dân
Trước cách mạng, trong xã hội Pháp tồn tại những đẳng cấp nào?
A. Quý tộc, tư sản và công nhân
B. Quý tộc, tư sản và nông dân
C. Quý tộc, tăng lữ và nông dân
D. Quý tộc, tăng lữ và đẳng cấp thứ ba
Lực lượng chính trị nào cầm quyền ở Pháp từ ngày 14-7-1789 đến ngày 10-8-1792?
A. Phái lập hiến.
B. Phái Quốc hội.
C. Phái quân chủ.
D. Phái quý tộc.
Sự kiện nào đã mở đầu cho thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
A. Quốc hội lập hiến tuyên bố thành lập
B. Cuộc tấn công vào pháo đài Ba-xti ngày 14-7
C. Quốc hội thông qua Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền
D. Vua Lu-I XVI bị xử tử