Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Nét nổi bật về sự phân hóa xã hội ở In-đô-nê-xi-a cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A. Sự hình thành giai cấp vô sản mới.
B. Sự hình thành hai giai cấp mới, đó là công nhân và tư sản.
C. Sự hình thành các tầng lớp xã hội mới, đó là quý tộc và tư sản mại bản.
D. Sự đan xen tồn tại nhiều giai cấp và tầng lớp trong xã hội.
Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á có điểm chung nào nổi bật?
A. Không mở mang công nghiệp ở thuộc địa.
B. Tìm cách kìm hãm sự phát triển của kinh tế thuộc địa.
C. Vơ vét, đàn áp, chia để trị.
D. Tăng thuế, mở đồn điền, bắt lính.
Cuộc cách mạng 1896-1898 ở Phi-líp-pin đã đưa đến kết quả gì?
A. Tây Ban Nha và Mĩ trao trả độc lập cho Phi-lip-pin.
B. Nước Cộng hòa Phi-líp-pin ra đời.
C. Phi-líp-pin rơi vào ách đô hộ của Mĩ.
D. Tạo điều kiện cho Phi-líp-pin phát triển tư bản chủ nghĩa.
Trước họa mất nước và chính sách cai trị hà khắc của chính sách đô hộ, thái độ của nhân dân Đông Nam Á như thế nào?
A. Nổi dậy khởi nghĩa.
B. Thành lập các tổ chức yêu nước.
C. Đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc.
D. Tiến hành những cuộc đấu tranh vũ trang.
Vì sao cuối thế kỉ XIX, Xiêm (Thái Lan) trở thành vùng tranh chấp của Anh và Pháp nhưng lại là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập tương đối về chính trị?
A. Do chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của Ra-ma V.
B. Do cải cách chính trị của Ra-ma IV.
C. Do Xiêm (Thái Lan) đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa.
D. Do Xiêm (Thái Lan) được sự giúp đỡ của Mĩ.
Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược các nước nào ở Đông Nam Á?
A. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xin-ga-po.
Hà Lan chiếm quốc gia nào?
A. Đông Ti-mo
B. Việt Nam
C. Brunay
D. Inđônêxia
Thực dân Anh chiếm nước nào?
A. Mã Lai, Miến Điện
B. Lào, Mã Lai
C. Mã Lai, Campuchia, Miến Điện
D. Xiêm, Mã Lai
Nguyên nhân đế quốc phương Tây xâm lược Đông Nam Á:
A. Có vị trí địa lý quan trọng, nằm trên đường giao thông từ Bắc xuống nam, từ Đông sang Tây.
B. Giàu tài nguyên: lúa gạo, cây hương liệu, động vật, khóang sản.
C. Có nguồn nhân công rẻ và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
D. A, B, C đúng
Điểm nào sau đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để:
A. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến.
B. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến.
C. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến.
Kết quả của cuộc cách mạng Tân Hợi
A. Là cuộc cách mạng tư sản lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
B. Thành lập chế độ Cộng Hòa, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Trung Quốc.
C. Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á
Mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa đoàn Trung Quốc là gì?
a. Làm lung lay trật tự, nền tảng chế độ phong kiến Trung Quốc.
b. Mở đường cho trào lưu tư tưởng tiến bộ xâm nhập vào Trung Quốc.
c. Mâu thuẫn giữa các thế lực trong triều đình Mãn Thanh phát triển gay gắt.
d. Lôi kéo được đông đảo quần chúng tham gia, tạo nền tảng cho các cuộc cách mạng sau này.
Đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng tư sản Trung Quốc đầu thế kỉ XX là ai?
a. Lương Khải Siêu
b. Khang Hữu Vi
c. Vua Quang Tự
d. Tôn Trung Sơn
a. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến.
b. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến.
c. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
d. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến.
Tại sao không phải một nước mà nhiều nước đế quốc cùng xâu xé, xâm lược Trung Quốc?
A. Vì triều đình phong kiến Mãn Thanh còn rất mạnh.
B. Vì Trung Quốc đất rộng, người đông.
C. Vì phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến mạnh.
D. Vì triều đình phong kiến không chấp nhận con đường thỏa hiệp.
Vùng nào của Trung Quốc chịu ảnh hưởng của Nhật?
A. Bắc kinh
B. Đài Loan và Đông Bắc Trung Quốc
C. Hồng Kông
D. Thượng Hải
Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc thực dân Anh đã làm gì?
A. Khuất phục triều đình Mãn Thanh.
B. Cấu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc,
C. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện.
D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mĩ, Nhật Bản.
Đế quốc nào là nước đầu tiên chiếm Trung Quốc
A. Pháp
B. Anh
C. Mĩ
D. Đức
Thực dân Anh tiến hành “Chiến tranh thuốc phiện” mở đầu cho phương Tây xâm lược Trung Quốc vào năm nào?
A. 1840- 1842
B. 1840- 1841
C. 1840- 1844
D. 1841- 1842
Phái “Cấp Tiến” do Ti-lắc cầm đầu, có thái độ như thế nào đối với thực dân Anh
A. Kiên quyết chống Thực dân Anh
B. Ôn hoà với Anh
C. Lệ thuộc vào Anh
D. Không kiên quyết chống thực dân Anh
Lợi dụng cơ hội nào các nước phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ?
A. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu.
B. Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến Ấn Độ làm cho Ấn Độ suy yếu.
C. Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo nông dân ở Ấn Độ
D. Kinh tế và văn hóa Ấn Độ bị suy thoái.
Cuộc chiến tranh giữa hai nước nào trong những năm 1754 - 1763 ngay trên đất nước Ấn Độ?
A. Anh và Mĩ.
B. Anh và Pháp.
C. Anh và Nhật.
D. Trung Quốc và Pháp.
Nguyên nhân chủ yếu nào thực dân phương Tây, nhất Anh, Pháp lại tranh giành Ấn Độ?
A. Ấn Độ đất rộng người đông, tài nguyên phong phú.
B. Ấn Độ có truyền thống văn hóa lâu đời.
C. Ấn Độ là miếng mồi ngon không thể bỏ qua.
D. Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn (Ấn Độ giáo và Phật giáo)
Bên cạnh chính sách khai thác, bóc lột Ấn Độ thực dân Anh còn thi hành chính sách thâm độc nào?
A. Lợi dụng sự khác biệt về đẳng cấp, tôn giáo để đàn áp nhân dân Ấn Độ
B. Áp dụng chính sách "chia để trị",
C. Thi hành chính sách “ngu dân”.C. Thi hành chính sách “ngu dân”.
D. khuyến khích tập quán lạc hậu phản động cổ xưa
Trong 20 năm đầu (1885 - 1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đòi chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?
A. Dùng phương pháp bạo lực.
B. Dùng phương pháp thương lượng,
C. Dùng phương pháp ôn hòa.
D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.
Mục tiêu cơ bản nhất của Đảng Quốc đại là gì?
A. Lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. Thỏa hiệp với giai cấp tư sản Ấn Độ.
C. Dựa vào Anh đem lại tiến bộ và văn minh cho Ấn Độ
D. Giành quyền tự chủ, phát triển kinh tế
Một phái dân chủ do Ti- lắc đứng đầu đã tách ra khỏi Đảng Quốc đại, thường gọi là:
A. “Phái cấp tiến”.
B. “Phái cực đoan”,
C. “Phái ôn hòa”.
D. “Phái đấu tranh”.
Anh xâm lược và đặt ách Cai trị ở Ấn Độ vào thời gian nào?
A. Thế kỉ XV
B. Thế kỉ XVI
C. Thế kỉ XVII
D. Thế kỉ XVIII
Quốc gia nào đặt cai trị ở Ấn Độ đầu tiên
A. Anh
B. Hà Lan
C. Pháp
D. Hà Lan
Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học không được hình thành trên cơ sở tư tưởng nào sau đây?
A. Trào lưu triết học cổ điển Đức
B. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
C. Lý luận về chủ nghĩa xã hội không tưởng
D. Trào lưu triết học ánh sáng Pháp
Nguyên nhân chính dẫn đến sự nở rộ của các trào lưu tư tưởng tiến bộ trong thế kỉ XVIII-XIX là
A. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản với tư cách là một hình thái kinh tế- xã hội
B. Phong trào đấu tranh của công nhân phát triển
C. Cuộc đấu tranh giữa quan hệ sản xuất phong kiến và tư bản chủ nghĩa
D. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển
Đâu không phải là ý nghĩa của các phát minh khoa học tự nhiên đối với đời sống xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII-XIX?
A. Tấn công vào các giáo lý thần học
B. Giải thích rõ quy luật vận động của thế giới
C. Thúc đẩy sự phát triển của khoa học xã hội và văn học nghệ thuật
D. Vạch trần bộ mặt thật của xã hội tư bản
Đâu không phải là thành tựu khoa học xã hội trong thế kỉ XVIII-XIX?
A. Ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biến chứng ra đời đại biểu là Phoi-ơ-bách và Hê-ghen
B. Ở Anh, kinh tế chính trị học ra đời với các đại biểu xuất sắc Xmít và Ri-các-đô
C. Chủ nghĩa xã hội không tưởng gắn với tên tuổi của Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê (Pháp), Ô-oen (Anh)
D. Học thuyết Chủ nghĩa xã hội khoa học do Ăngghen đề xướng
Nhà tư tưởng nào sau đây không phải là đại diện của chủ nghĩa xã hội không tưởng?
A. Xanh-xi-mông
B. Phu-ri-ê
C. Ô-oen
D. Vôn- te
Tại sao nói thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước?
A. Sắt thép, máy móc và động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực
B. Nhờ có sắt thép, máy móc đã chế tạo đc nhiều vật liệu mới
C. Động cơ hơi nước quyết định sự phát triển của một quốc gia
D. Hoạt động sản xuất của thế giới chuyển từ thủ công sang sử dụng máy móc
Nhà khoa học nào đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn
A. Niu- tơn
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Men-đê-lê-ép
D. Rơn-ghen
Nhà bác học Puôc-kin-giơ (Séc) là đã khám phá ra bí mật gì của sinh vật
A. thuyết vạn vật hấp dẫn
B. định luật bảo toàn vật chất và năng lượng
C. sự phát triển của thực vật và đời sống của mô động vật
D. thuyết tiến hoá và di truyền
Nhà khoa học nào sáng chế ra bảng chữ cái cho điện tín gồm những gạch và dấu chấm vào giữa thế kỉ XIX?
A. Xti-phe-xơn
B. Phơn-tơn.
C. Đác-uyn.
D. Moóc-xơ
Năm 1807, nước Mĩ đã đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực kĩ thuật?
A. Sáng tạo ra đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước
B. Đóng được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên
C. Phát minh ra máy điện tín.
D. Chế tạo được loại xe lửa có nhiều toa.