Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khi đo thân nhiệt, ta nên đo ở đâu để có kết quả chính xác nhất
A. Tai
B. Miệng
C. Hậu môn
D. Nách
Khi bị sốt cao, chúng ta cần phải làm điều gì sau đây
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Lau cơ thể bằng khăn ướp lạnh
C. Mặc ấm để che chắn gió
D. Bổ sung nước điện giải
Việc làm nào dưới đây có thể giúp chúng ta chống nóng hiệu quả ?
A. Uống nước giải khát có ga
B. Tắm nắng
C. Mặc quần áo dày dặn bằng vải nilon
D. Trồng nhiều cây xanh
Biện pháp nào dưới đây vừa giúp chúng ta chống nóng, lại vừa giúp chúng ta chống lạnh
A. Ăn nhiều tinh bột
B. Uống nhiều nước
C. Rèn luyện thân thể
D. Giữ ấm vùng cổ
Để chống rét, chúng ta phải làm gì ?
B. Giữ ấm vào mùa đông, đặc biệt là vùng cổ, ngực, mũi và bàn chân
C. Làm nóng cơ thể trước khi đi ngủ hoặc sau khi thức dậy bằng cách mát xa lòng bàn tay, gan bàn chân
D. Bổ sung các thảo dược giúp làm ấm phủ tạng như trà gừng, trà sâm…
Vào mùa hè, để chống nóng thì chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây
B. Sử dụng áo chống nắng, đội mũ và đeo khẩu trang khi ra đường
C. Mặc quần áo thoáng mát, tạo điều kiện cho da toả nhiệt
D. Bôi kem chống nắng khi đi bơi, tắm biển
Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ nội tiết
C. Hệ bài tiết
D. Hệ thần kinh
Khi lao động nặng, cơ thể sẽ toả nhiệt bằng cách nào ?
1. Dãn mạch máu dưới da
2. Run
3. Vã mồ hôi
4. Sởn gai ốc
A. 1, 3
B. 1, 2, 3
C. 3, 4
D. 1, 2, 4
Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái
A. Tất cả các phương án còn lại.
B. Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào.
C. Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím.
D. Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt.
Ở người bình thường, nhiệt độ đo được ở miệng là
A. 38oC
B. 37,5oC
C. 37oC
D. 36,5oC
Năng lượng được giải phóng trong dị hoá cuối cùng cũng đều biến thành
A. quang năng.
B. cơ năng.
C. nhiệt năng.
D. hoá năng.
Loại hoocmôn nào dưới đây tham gia vào quá trình chuyển hoá đường trong cơ thể
A. Glucagôn
B. Insulin
C. Ađrênalin
D. Tất cả các phương án còn lại
Trung khu điều hoà sự tăng giảm của nhiệt độ cơ thể nằm ở đâu
A. Hạch thần kinh
B. Dây thần kinh
C. Tuỷ sống
D. Não bộ
Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể phụ thuộc vào sự điều khiển của mấy hệ cơ quan
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Chất nào dưới đây có thể là sản phẩm của quá trình dị hoá
A. Nước
B. Prôtêin
C. Xenlulôzơ
D. Tinh bột
Đối tượng nào dưới đây có quá trình dị hoá diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình đồng hoá
A. Người cao tuổi
B. Thanh niên
C. Trẻ sơ sinh
D. Thiếu niên
Năng lượng giải phóng trong quá trình dị hoá được sử dụng để làm gì
B. Sinh công
C. Sinh nhiệt
D. Tổng hợp chất mới
Đồng hoá và dị hoá là hai quá trình
A. đều xảy ra sự tổng hợp các chất.
B. đều xảy ra sự tích luỹ năng lượng.
C. đối lập nhau.
D. mâu thuẫn nhau.
Chuyển hoá cơ bản là
A. năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực.
B. năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực.
C. năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.
D. năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.
Đồng hoá xảy ra quá trình nào dưới đây
A. Giải phóng năng lượng
B. Tổng hợp chất hữu cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp
C. Tích luỹ năng lượng
D. Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản
Loại dịch cơ thể mà tại đó diễn ra sự trao đổi chất trực tiếp với tế bào là
A. nước mô.
B. dịch bạch huyết.
C. máu.
D. nước bọt.
Quá trình trao đổi chất theo 2 cấp độ không thể hiện rõ ở hệ cơ quan nào dưới đây
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hoá
Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể
A. Hệ tiêu hoá
B. Hệ hô hấp
D. Hệ tuần hoàn
Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào, trừ khí cacbônic, các sản phẩm phân huỷ sẽ được thải vào môi trường trong và đưa đến
A. cơ quan sinh dục.
B. cơ quan hô hấp
C. cơ quan tiêu hoá.
D. cơ quan bài tiết.
Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những gì
A. Khí ôxi và chất thải
B. Khí cacbônic và chất thải
C. Khí ôxi và chất dinh dưỡng
D. Khí cacbônic và chất dinh dưỡng
Trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí cacbônic sẽ theo mạch máu tới bộ phận nào để thải ra ngoài
A. Phổi
B. Dạ dày
C. Thận
D. Gan
Nguyên liệu đầu vào của hệ tiêu hoá bao gồm những gì
A. Thức ăn, nước, muối khoáng
B. Ôxi, thức ăn, muối khoáng
C. Vitamin, muối khoáng, nước
D. Nước, thức ăn, ôxi, muối khoáng
Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ
A. 4 cấp độ
B. 3 cấp độ
C. 2 cấp độ
D. 5 cấp độ
Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp
A. Nước tiểu
B. Mồ hôi
C. Khí ôxi
D. Khí cacbônic
Hệ bài tiết không thải ra ngoài môi trường thành phần nào dưới đây
A. Mồ hôi
B. Nước tiểu
C. Phân
Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào dưới đây
B. Căng thẳng thần kinh kéo dài
C. Ăn các loại thức ăn thô cứng hoặc quá cay nóng
D. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori
Để răng chắc khoẻ, chúng ta nên sử dụng kem đánh răng có bổ sung
A. lưu huỳnh và phôtpho.
B. magiê và sắt.
C. canxi và fluo.
D. canxi và phôtpho.
Loại đồ ăn/thức uống nào dưới đây tốt cho hệ tiêu hoá
A. Nước giải khát có ga
B. Xúc xích
C. Lạp xưởng
D. Khoai lang
Khi ăn rau sống không được rửa sạch, ta có nguy cơ
A. mắc bệnh sởi.
B. nhiễm giun sán.
C. mắc bệnh lậu.
D. nổi mề đay.
Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón ?
1. Ăn nhiều rau xanh
2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin
3. Uống nhiều nước
4. Uống chè đặc
A. 2, 3
B. 1, 3
C. 1, 2
D.1, 2, 3
Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của bạn
A. Rượu trắng
B. Nước lọc
C. Nước khoáng
D. Nước ép trái cây
Loại vi khuẩn nào dưới đây kí sinh trên ống tiêu hoá của người
A. Vi khuẩn lao
B. Vi khuẩn thương hàn
C. Vi khuẩn giang mai
Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn
A. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
B. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
C. Tất cả các phương án còn lại
D. Ăn chậm, nhai kĩ
Vi khuẩn Helicobacter pylori – thủ phạm gây viêm loét dạ dày – kí sinh ở đâu trên thành cơ quan này
A. Lớp dưới niêm mạc
B. Lớp niêm mạc
C. Lớp cơ
D. Lớp màng bọc
Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng của bạn
A. Uống nước lọc
B. Ăn kem
C. Uống sinh tố bằng ống hút
D. Ăn rau xanh