Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Đâu không phải nguyên nhân làm cho bùng nổ dân số thường xảy ra ở các nước đang phát triển?
A. Kinh tế chưa phát triển.
B. Dân cư phân bố không đồng đều.
C. Trình độ dân trí thấp.
D. Phong tục, tập quán
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của châu Á giảm nhưng dân số so với toàn thế giới lại tăng. Nguyên nhân do
A. đời sống nhân dân được nâng cao, y tế phát triển.
B. dân số châu Á đông, gia tăng tự nhiên vẫn còn cao.
C. tỉ lệ nữ nhiều hơn nam.
D. nền kinh tế phát triển và có nhiều đổi mới
Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm?
A. Tiến bộ trong ngành y tế.
B. Phúc lợi xã hội được chú trọng.
C. Chất lượng đời sống được cải thiện.
D. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp
Nguyên nhân chính dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là do
A. Những tiến bộ trong ngành y tế.
B. Điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện.
C. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp.
D. Hòa bình thế giới được đảm bảo
Nhờ việc thực hiện tốt chính sách dân số, gia tăng dân số thế giới đã có sự thay đổi như thế nào?
A. Ngày càng tăng và tiến đến mức ổn định.
B. Không thay đổi.
C. Ngày càng giảm và mất ổn định.
D. Giảm dần và tiến đến mức ổn định.
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã đạt được tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hợp lí. Nguyên nhân chủ yếu nhờ
A. Kết quả của việc thực hiện chính sách dân số.
B. Nền kinh tế phát triển.
C. Tâm lí – quan niệm cũ thay đổi.
D. Chấm dứt thời kì chiến tranh kéo dài
Hậu quả về mặt môi trường do dân số tăng nhanh gây ra là
A. gây sức ép lên các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành.
B. sông ngòi ô nhiễm, thiếu nước ngọt cho sản xuất sinh hoạt
C. kìm hãm sự phát triển kinh tế.
D. thất nghiệp, thiếu việc làm.
Hậu quả về mặt xã hội của dân số tăng nhanh là
A. Gây sức ép lên các vấn đề ăn, mặc, ở học hành.
B. Ô nhiễm môi trường.
C. Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
D. Cạn kiệt tài nguyên
Các nước có nền kinh tế phát triển chậm, nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo thường có đặc điểm dân số như thế nào?
A. Dân số ít và tăng chậm.
B. Dân số ít và tăng nhanh.
C. Dân số đông và tăng chậm.
D. Dân số đông và tăng nhanh
Dân số đông và tăng nhanh tập trung chủ yếu ở các nước có đặc điểm
A. nền kinh tế phát triển chậm, nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
B. kinh tế phát triển, công nghiệp dịch vụ đóng vai trò chủ đạo.
C. diện tích lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên giàu có.
D. trình độ dân trí cao, khoa học công nghệ phát triển
Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp làm cho tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thay đổi như thế nào?
A. Cao.
B. Thấp.
C. Không thay đổi.
D. Âm.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao khi:
A. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao
B. Tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử cao
C. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp
D. Tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử thấp
Trong những thập kỉ gần đây, dân số thế giới tăng chậm hơn, nguyên nhân chủ yếu do
A. dịch bệnh.
B. chiến tranh.
C. đói kém.
D. chính sách dân số
Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp, nguyên nhân chủ yếu không phải do
Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX đã gây ra tình trạng gì?
A. Bùng nổ dân số.
B. Đô thị hóa tăng nhanh.
C. Kinh tế chậm phát triển.
D. Già hóa dân số.
Đâu không phải là nguyên nhân khiến dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX?
A. Kinh tế phát triển.
B. Những tiến bộ về y tế.
C. Chiến tranh.
D. Đời sống nhân dân được cải thiện.
Khu vực nào trên thế giới không xảy ra tình trạng bùng nổ dân số từ những năm 50 của thế kỉ XX?
A. Châu Á.
B. Châu Phi.
C. Mỹ Latinh.
D. Châu Âu
Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở những khu vực nào sau đây?
A. Châu Âu, châu Á, châu Mĩ.
B. Châu Âu, châu Á, châu Phi.
C. Châu Á, châu Phi, Mĩ Latinh.
D. Châu Á, châu Mĩ, châu Phi
Gia tăng cơ giới là số người sinh ra trong năm so với tổng số dân
A. số người sinh ra trong năm so với tổng số dân.
B. số người chết đi trong năm so với tổng số dân.
C. số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến.
D. số dân nam so với số dân nữ.
Sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến gọi là
A. Gia tăng tự nhiên.
B. Gia tăng cơ giới.
C. Gia tăng dân số.
D. Biến động dân số
Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao được biểu hiện lên tháp tuổi như thế nào?
A. Thân tháp mở rộng, đáy tháp thu hẹp.
B. Thân và đáy tháp mở rộng.
C. Thân và đáy tháp thu hẹp.
D. Thân tháp thu hẹp, đỉnh tháp mở rộng
Tháp tuổi có phần thân mở rộng, đáy tháp có xu hướng thu hẹp lại thể hiện
A. Tỉ lệ người già cao.
B. Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
C. Dân số tăng nhanh.
D. Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao
Tỉ lệ trẻ em cao thì hình dạng tháp tuổi có đặc điểm gì?
A. Đáy tháp thu hẹp, đỉnh tháp mở rộng.
B. Đáy tháp mở rộng, đỉnh tháp thu hẹp.
C. Đáy và đỉnh tháp mở rộng.
D. Đáy và đỉnh tháp thu hẹp
Hình dạng tháp tuổi với đáy tháp mở rộng, đỉnh tháp thu hẹp thể hiện
A. Tỉ lệ trẻ em cao.
C. Tỉ lệ người già lớn.
Dân số thường được biểu hiện cụ thể bằng
A. biểu đồ.
B. bản đồ.
C. tháp tuổi.
D. công thức
Tháp dân số cho biết:
A. Trình độ văn hóa của người dân.
B. Tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động.
C. Dân số hoạt động trong các ngành kinh tế.
D. Dân số thành thị và nông thôn.
Cho biểu đồ:
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Gia-mê-na (Sát). Nhận xét nào dưới đây là đúng?
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
B. Lượng mưa trung bình năm lớn, mưa quanh năm.
C. Mưa tập trung nhiều vào mùa đông.
D. Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7.
Biểu đồ trên phù hợp nhất với môi trường khí hậu nào?
A. Môi trường xích đạo ẩm ở bán cầu Bắc.
B. Môi trường nhiệt đới ở bán cầu Nam.
C. Môi trường nhiệt đới ở bán cầu Bắc.
D. Môi trường hoang mạc ở bán cầu Nam
Nguyên nhân làm cho diện tích xavan và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng là
A. khí hậu thay đổi theo mùa.
B. đất dễ bị xói mòn, rửa trôi.
C. thảm thực vật thay đổi theo vĩ độ.
D. lượng mưa thấp và con người
Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên cảnh quan nửa hoang mạc ở môi trường nhiệt đới là do
A. ít chịu ảnh hưởng của biển nên lượng mưa thấp.
B. gió tín phong khô nóng thổi quanh năm.
C. do ảnh hưởng của dòng biển lạnh..
D. con người phá rừng và cây bụi làm đất bị thoái hóa
Đi từ hai chí tuyến về vĩ tuyến 50 các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới là
A. rừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xavan.
B. rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc.
C. nửa hoang mạc, xa van, rừng thưa.
D. rừng lá rộng, rừng thưa, xavan.
Đi từ vĩ tuyến 50 Bắc (Nam) về phía hai chí tuyến, các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới là
C. xa van, rừng thưa, nửa hoang mạc.
D. rừng lá rộng, rừng thưa, xavan
Tại sao đất feralit ở môi trường nhiệt đới lại có màu đỏ vàng?
A. Đá mẹ có màu đỏ vàng.
B. Mất lớp phủ thực vật.
C. Sự tích tụ ôxit sắt và nhôm.
D. Nhiệt độ cao quanh năm
Nguyên nhân hình thành đất feralit có màu đỏ vàng ở môi trường nhiệt đới là do:
A.Sự rửa trôi của các bazơ dễ tan như Ca+, K, M+.
B. Sự tích tụ ôxit sắt.
C. Sự tích tụ ôxit nhôm.
D. Sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm
Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới là
A. Nhiệt độ thấp quanh năm.
B. Lượng mưa trung bình dưới 500mm.
C. Càng gần chí tuyến, biên độ nhiệt càng nhỏ.
D. Thời kì khô hạn kéo dài từ 3 – 9 tháng
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của môi trường nhiệt đới?
A. Nhiệt độ cao quanh năm (trên 200C).
B. Trong năm có một thời kì khô hạn từ 3-9 tháng.
C. Có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
D. Lượng mưa trung bình năm rất lớn (từ 1500 – 2000mm).
Thiên nhiên môi trường nhiệt đới thay đổi theo vĩ độ như thế nào?
A. Rừng thưa chuyển sang xavan.
B. Rừng thưa chuyển sang rừng rậm nhiệt đới.
C. Rừng rậm nhiệt đới chuyển sang rừng lá kim.
D. Rừng lá kim chuyển sang xavan
Thiên nhiên môi trường nhiệt đới chủ yếu thay đổi theo
A. vĩ độ và độ cao địa hình.
B. đông – tây và theo mùa.
C. bắc – nam và đông – tây.
D. vĩ độ và theo mùa.
Ở môi trường nhiệt đới, khu vực nào sản xuất nông nghiệp phát triển?
A. Những nơi chủ động được tưới tiêu.
B. Thượng nguồn các con sông lớn.
C. Khu vực xavan.
D. Khu vực núi cao
Môi trường nhiệt đới rất thích hợp cho loại cây trồng nào?
A. Rau quả ôn đới.
B. Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
C. Cây dược liệu.
D. Cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới