Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Quần cư thành thị có đặc điểm nào dưới đây?
A. Mật độ dân số thấp.
B. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông – lâm – ngư nghiệp.
C. Nhà cửa thưa thớt.
D. Lối sống thành thị phổ biến
Đâu không phải là đặc điểm của quần cư thành thị?
A. Phố biến lối sống thành thị.
B. Mật độ dân số cao.
C. Hoạt động kinh tế chủ yếu là dịch vụ du lịch.
D. Nhà cửa tập trung với mật độ cao
Hiện nay, siêu đô thị tập trung nhiều nhất ở châu lục nào?
A. Châu Âu.
B. Châu Phi.
C. Châu Á.
D. Châu Đại Dương
Số lượng các siêu đô thị tăng nhanh nhất ở nhóm các nước nào sau đây?
A. các nước phát triển.
B. các nước kém phát triển.
C. các nước đang phát triển.
D. các nước xuất khẩu dầu mỏ
Năm 1950, trên thế giới có mấy siêu đô thị?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2
Hai siêu đô thị đầu tiên trên thế giới là
A. Niu-I-oóc và Bắc Kinh.
B. Niu-I-oóc và Luân Đôn.
C. Luân Đôn và Thượng Hải.
D. Pa-ri và Tô-ki-ô
Đâu không phải siêu đô thị thuộc châu Âu?
A. Niu I-ooc.
B. Luân Đôn.
C. Pa-ri.
D. Mat-xcơ-va
Đâu không phải là siêu đô thị thuộc châu Á?
A. Cai-rô.
B. Thiên Tân.
C. Mum-bai.
D. Tô-ki-ô
Châu lục tập trung nhiều siêu đô thị nhất là
A. châu Âu.
B. châu Á.
C. châu Mĩ.
D. châu Phi
Các đô thị phát triển nhanh ở các nước công nghiệp ở thời kì nào?
A. Thời Cổ đại.
B. Thế kỉ XIX.
C. Thế kỉ XX.
D. Thế kỉ XV
Các đô thị bắt đầu xuất hiện rộng khắp thế giới vào thời kì nào?
A.Thời Cổ đại.
Đâu không phải hoạt động kinh tế phổ biến ở quần cư thành thị?
A. Công nghiệp.
B. Dịch vụ.
C. Thương mại.
D. Nông nghiệp
Quần cư thành thị phổ biến hoạt động kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp và dịch vụ.
B. Nông – lâm – ngư – nghiệp.
C. Công nghiệp và nông –lâm – ngư - nghiệp.
D. Dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp
Đâu không phải hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn?
A. Nông nghiệp.
B. Lâm nghiệp.
C. Ngư nghiệp.
D. Dịch vụ
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là
A. công nghiệp.
B. nông – lâm-ngư nghiệp.
C. dịch vụ.
D. du lịch
Đâu không phải nguyên nhân làm cho khu vực phía Đông Trung Quốc dân cư tập trung đông hơn phía Tây?
A. Có các đồng bằng lớn.
B. Là khu vực thượng lưu của các dòng sông.
C. Khí hậu ít khắc nghiệt hơn khu vực phía Tây.
D. Vị trí nằm giáp biển.
Nguyên nhân chính khiến dân cư tập trung đông đúc ở vùng Đông Bắc Hoa Kỳ là
A. lịch sử khai thác sớm nhất của Hoa Kỳ.
B. điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C. công nghiệp phát triển nhanh.
D. vị trí địa lí thuận lợi
Khu vực châu Âu có mật độ dân số cao nguyên nhân chủ yếu do
A. khí hậu ấm áp, nguồn nước dồi dào.
B. có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
C. tập trung nhiều dầu khí nhất trên thế giới.
D. nền kinh tế phát triển mạnh, nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới nguyên nhân không phải do
A. nền kinh tế phát triển mạnh, nhiều trung tâm kinh tế lớn.
C. nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo.
D. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Lãnh thổ phía Bắc Phi có dân cư thưa thớt nguyên nhân chủ yếu do
A. địa hình núi cao hiểm trở.
B. khí hậu lạnh giá, băng tuyết bao phủ.
C. khu vực hoang mạc khô hạn
D. khu vực có nhiều động đất, núi lửa.
Lãnh thổ phía Bắc của Nga có dân cư thưa thớt, nguyên nhân do
C. khu vực hoang mạc khô hạn.
D. khu vực có nhiều động đất, núi lửa
Những tiến bộ về khoa học kĩ thuật có vai trò gì đối với sự phân bố dân cư trên thế giới?
A. Mở rộng phạm vi phân bố dân cư.
B. Thu hẹp phạm vi phân bố dân cư.
C. Dân cư phân bố đều khắp trên thế giới.
D. Dân cư chuyển từ đồng bằng lên miền núi sinh sống
Nhân tố nào sau đây giúp con người mở rộng phạm vi sinh sống trên Trái Đất?
A. sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
B. tiến bộ khoa học kĩ thuật.
C. sự phát triển của y tế.
D. chính sách phân bố dân cư
Khu vực nào của châu Á dưới đây có dân cư phân bố thưa thớt nhất?
A. Nam Á.
B. Bắc Á.
C. Đông Á.
D. Đông Nam Á.
Châu lục tập trung dân cư đông đúc nhất thế giới là
Dân cư thế giới thường phân bố thưa thớt ở khu vực vùng núi, cao nguyên vì
A. địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc sinh sống.
B. địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn.
C. khí hậu mát mẻ, ổn định.
D. tập trung nhiều loại khoáng sản
Dân cư thế giới thường tập trung đông đúc ở khu vực địa hình đồng bằng vì
A. tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có.
B. thuận lợi cho cư trú, giao lưu phát triển kinh tế.
D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai
Dân cư phân bố đông đúc ở những khu vực nào sau đây?
A. Hoang mạc.
B. Vùng núi và cao nguyên.
C. Gần hai cực.
D. Đồng bằng, ven biển
Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?
A. đồng bằng.
B. các trục giao thông lớn.
C. ven biển, các con sông lớn.
D. hoang mạc, miền núi, hải đảo
Chủng tộc Nê-grô-it phân bố chủ yếu ở châu lục nào?
A. Châu Á.
B. Châu Âu.
C. Châu Phi.
D. Châu Mĩ
Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít phân bố chủ yếu ở châu lục nào?
Đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it là
A. da vàng, tóc đen.
B. da vàng, tóc vàng.
C. da đen, tóc đen.
D. da trắng, tóc xoăn
Đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Môn-gô-lô-it là
A. Da vàng, tóc đen.
B. Da vàng, tóc vàng.
C. Da đen, tóc đen.
D. Da trắng, tóc xoăn.
Dựa vào yếu tố nào, người ta phân chia dân cư thế giới thành ba chủng tộc chính?
A. Giọng nói.
B. Ngôn ngữ.
C. Tôn giáo.
D. Màu da
Đặc điểm bên ngoài dễ phân biệt nhất giữa các chủng tộc chính trên thế giới là
A. bàn tay.
B. màu da.
C. môi.
D. lông mày
Đâu không phải khu vực dân cư phân bố thưa thớt?
A. Đông Nam Braxin.
C. Bắc Phi.
D. Trung Á
Khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt?
A. Đông Nam Bra-xin.
B. Tây Âu và Trung Âu.
C. Đông Nam Á.
D. Bắc Á
Nam Á, Đông Á là
A. hai khu vực có mật độ dân số thấp nhất.
B. hai khu vực không có dân cư sinh sống.
C. hai khu vực có mật độ dân số cao nhất.
D. hai khu vực có mật độ dân số trung bình
Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất là
A. Đông Bắc Hoa Kì, Nam Á.
B. Nam Á, Đông Á.
C. Đông Nam Á, Đông Á.
D. Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi
Đâu không phải là khu vực tập trung đông dân cư trên thế giới?
A. Bắc Phi.
B. Nam Á.
D. Đông Bắc Hoa Kì