Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho xâu kí tự sau: s:= ‘Nguyen Trai’. Lệnh nào sau đây cho kết quả ‘Trai’
A. copy(s, 4, 8);
B. delete(s, 7, 1);
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
Viết chương trình:
Nhập vào một xâu kí tự.
Đếm và in ra màn hình số kí tự là chữ cái (chữ hoa) có trong xâu.
Viết các câu lệnh để ghi dữ liệu vào tệp “ketqua.txt” 2 biến T, S (sử dụng biến tệp f2).
Chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó và trả về một giá trị qua tên của nó là:
A. Hàm
B. Thủ tục
C. Cả A và B đều đúng
D. Đáp án khác
Chương trình con gồm có: (chọn câu trả lời đúng nhất)
A. Hằng và biến
B. Hàm và hằng
C. Thủ tục và biến
D. Hàm và thủ tục
Để khai báo thủ tục trong Pascal bắt đầu bằng:
A. Program
B. Procedure
C. Function
D. Var
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây khi nói về lợi ích của việc sử dụng chương trình con:
A. Để chương trình gọn hơn
B. Hỗ trợ việc viết chương trình có cấu trúc như cấu trúc lặp, rẽ nhánh
C. Tránh được việc phải viết lặp đi lặp lại cùng một dãy lệnh nào đó
D. Không có lợi ích
Hãy chọn thứ tự hợp lí nhất khi thực hiện các thao tác đọc dữ liệu từ tệp :
A. Mở tệp => Gắn tên tệp => Đọc dữ liệu từ tệp => Đóng tệp
B. Mở tệp => Đọc dữ liệu từ tệp => Gắn tên tệp => Đóng tệp
C. Gắn tên tệp => Đọc dữ liệu từ tệp => Mở tệp => Đóng tệp
D. Gắn tên tệp => Mở tệp => Đọc dữ liệu từ tệp => Đóng tệp
Câu lệnh dùng thủ tục để đóng tệp có dạng:
A. Close(<tên tệp>);
B. Stop(<biến tệp>);
C. Stop((<tên tệp>);
D. Close(<biến tệp>);
Nếu hàm eof( ) cho giá trị bằng true thì con trỏ tệp nằm ở vị trí:
A. Cuối tệp
B. Đầu dòng
C. Đầu tệp
D. Cuối dòng
Câu lệnh dùng để ghi kết quả vào tệp văn bản có dạng:
A. Read(<tên tệp>, <danh sách kết quả>);
B. Read(<tên biến tệp>, <danh sách kết quả>);
C. Write(<tên tệp>, <danh sách kết quả>);
D. Write(<tên biến tệp>, <danh sách kết quả>);
Câu lệnh Reset(<biến tệp>) ; có ý nghĩa gì?
A. Thủ tục gắn tên tệp cho tên biến tệp
B. Khai báo biến tệp
C. Thủ tục mở tên để đọc dữ liệu
D. Thủ tục đóng tệp
Câu lệnh để gắn tên tệp ‘bai1.txt’, cho biến tệp f là:
A. assign(bai1.txt, f);
B. assign( f, bai1.txt);
C. assign( f, ‘bai1.txt’);
D. assign(‘bai1.txt’, f);
Để gắn tên tệp cho tên biến tệp ta sử dụng câu lệnh:
A. <biến tệp> := <tên tệp>;
B. assign(<biến tệp> , <tên tệp>);
C. <tên tệp> := <biến tệp>;
D. assign(<tên tệp> , <biến tệp>);
Câu lệnh Var <tên biến tệp> : Text; có ý nghĩa là:
B. Thủ tục mở tên để đọc dữ liệu
C. Khai báo biến tệp
Cho đoạn chương trình sau:
s:= ‘54321’;
For i:= length(s) downto 1 do write(s[i]);
Kết quả in ra màn hình là:
A. ‘123456’
B. ‘12345’
C. ‘54321’
D. ‘654321’
s1 := ‘abc’; s2 := ‘1234’;
if length(s1) < length(s2) then writeln(s1) else writeln(s2);
A. ‘1234’
B. ‘abc’
C. ‘1234abc’
D. ‘abc1234’
s := ‘Mua xuan’;
write(upcase(s[length(s)]));
A. ‘X’
B. ‘U’
C. ‘A’
D. ‘N’
s := ‘1001010’;
write(pos(‘012’, s));
A. 0
B. ‘0’
C. 3
D. ‘3’
s := ’ABCDEF’;
delete(s, 3, 2);
insert(‘XYZ’, s, 2);
write(s);
A. ‘ABXYZEF’
B. ‘ABEXYZF’
C. ‘AXYZ’
D. ‘AXYZBEF’
s1 := ‘123’; s2 := ‘abc’;
insert(s2 , s1 , 2);
write(s2);
A. ‘a123bc’
B. ‘1abc23’
C. ‘123’
D. ‘abc’
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng:
B. 1
D. 4
Cho xâu kí tự sau: s:= ‘Nguyen Trai’. Lệnh nào sau đây cho kết quả ‘Nguyen’
A. copy(s, 6, 1);
B. delete(s, 5, 7);
Đếm và in ra màn hình số kí tự là dấu cách có trong xâu.
Viết các câu lệnh để đọc dữ liệu từ tệp “dulieu.txt” 2 biến a, b (sử dụng biến tệp f1).
Khi viết một chương trình muốn trả về một giá trị ta nên dùng:
C. Chương trình con
D. Thủ tục hoặc hàm
A. Hàm và thủ tục
B. Hằng và biến
C. Hàm và hằng
D. Thủ tục và biến
Để khai báo hàm trong Pascal bắt đầu bằng từ khoá:
C của việc sử dụng chương trình con:
C. Không có lợi ích
D. Tránh được việc phải viết lặp đi lặp lại cùng một dãy lệnh nào đó
Hãy chọn thứ tự hợp lí nhất khi thực hiện các thao tác ghi dữ liệu vào tệp :
A. Mở tệp => Gắn tên tệp => Ghi dữ liệu vào tệp => Đóng tệp .
B. Mở tệp => Ghi dữ liệu vào tệp => Gán tên tệp => Đóng tệp.
C. Gắn tên tệp => Mở tệp => Ghi dữ liệu vào tệp => Đóng tệp .
D. Gắn tên tệp => Ghi dữ liệu vào tệp => Mở tệp => Đóng tệp.
Câu lệnh dùng để đóng tệp f1 là:
A. Close(f1):
B. Close(f1);
C. Stop(f1):
D. Stop((f1);
Nếu hàm eoln( ) cho giá trị bằng true thì con trỏ tệp nằm ở vị trí:
A. Đầu dòng
B. Đầu tệp
C. Cuối dòng
D. Cuối tệp
Câu lệnh dùng để đọc dữ liệu từ tệp văn bản có dạng:
A. Read(<tên tệp> , <danh sách kết biến>);
B. Read(<biến tệp> , <danh sách kết biến>);
C. Write(<tên tệp> , <danh sách kết biến>);
D. Write(<biến tệp> , <danh sách kết biến>);
Câu lệnh Rewrite(<biến tệp>) ; có ý nghĩa gì?
C. Thủ tục đóng tệp
D. Thủ tục mở tên để ghi dữ liệu
C. assign(‘bai1.txt’, f);
D. assign( f, ‘bai1.txt’);
Câu lệnh Assign(<biến tệp> , <tên tệp) ; có ý nghĩa gì?
Trong PASCAL, để khai báo biến tệp văn bản ta phải sử dụng cú pháp:
A. Var <tên biến tệp> : Text;
B. Var <tên tệp> : Text;
C. Var <tên tệp> : String;
D. Var <tên biến tệp> : String;
s:= ‘123456’;
s1 := ‘1234’; s2 := ‘abc’;
write(upcase(s[length(s)-2]));