Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Đất trồng là yếu tố không thể thay thế được trong nông nghiệp do:
A. Tư liệu sản xuất
B. Đối tượng lao động
C. Quyết định cơ cấu cây trồng
D. Khả năng phát triển nông nghiệp
Sự phân chia thành các nguồn lực vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế – xã hội là dựa vào:
A. Nguồn gốc
B. Tính chất tác động của nguồn lực
C. Dân số và nguồn lao động
D. Chính sách và xu thế phát triển
Xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh và năng suất cây trồng phụ thuộc vào yếu tố chủ yếu
A. Đất đai
B. Nước
C. Sinh vật
D. Khí hậu
Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên về cảnh quan địa lý theo
A. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
B. Quy luật địa đới
C. Quy luật địa ô
D. Quy luật đai cao
Điểm giống nhau về biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao và quy luật địa ô là:
A. Sự phân bố các vành đai đất
B. Sự phân bố các kiểu thảm thực vật
C. Sự phân bố các vành khí hậu
D. Sự phân bố của dòng chảy sông ngòi
Các hoạt động của con người không có tác động xấu đến tính chất đất là:
A. Đốt rừng làm nương rẫy
B. Bón quá nhiều các hoá chất vào đất
C. Canh tác quá nhiều vụ trong một năm
D. Luân canh, xen canh các loại cây trồng (đậu tương với ngô)
Địa hình dốc thì rất dễ:
A. Xói mòn
B. Bồi tụ
C. Lắng đọng
D. Xâm thực
Các hồ có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa thường có đặc điểm:
A. Hình tròn và thường rất sâu
B. Hình bán nguyệt và thường khá sâu
C. Hình tròn và khá nông
D. Hình móng ngựa và sâu
Hiện tượng lũ ống, lũ quét thường xảy ra ở:
A. Trung du
B. Miền núi
C. Đồng bằng
D. Ven biển
Theo vĩ độ, lượng mưa phân bố không đều, những vùng mưa ít là:
A. Xích đạo
B. Chí tuyến
C. Ôn đới
D. Cận cực
Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ các nước khác ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước, được gọi là:1 điểm
A. Nguồn lực tự nhiên
B. Nguồn lực tự nhiên – xã hội
C. Nguồn lực từ bên trong
D. Nguồn lực từ bên ngoài
Các động vật hoang dã được thuần dưỡng, chăm sóc và chọn giống được gọi là:
A. Vật nuôi
B. Động vật trong nhà
C. Động vật hoang dã
D. Động vật thuần chủng
Những yếu tố KT - XH kìm hãm sự phát triển nông nghiệp của các nước thuộc địa trước đây:
A. Quan hệ chiếm hữu ruộng đất
B. Nguồn nhân lực thiếu kỹ thuật
C. Thiếu thị trường tiêu thụ
D. Chính sách của nhà cầm quyền
Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) bao gồm:
A. Toàn bộ vỏ Trái Đất
B. Vỏ Trái Đất và khí quyển bên trên
C. Toàn bộ các địa quyển
D. Các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau
Sự phân bố các đới khí hậu, các nhóm đất trên Trái Đất biểu hiện của quy luật:
B. Quy luật phi địa đới
C. Quy luật nhịp điệu
D. Quy luật địa đới
Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên:
A. Quá trình phá hủy đá xảy ra chậm, làm cho quá trình hình thành đất yếu
B. Quá trình phá hủy đá xảy ra nhanh, lớp đất phủ dày
C. Quá trình phá hủy đá không diễn ra được, không có lớp đất phủ lên bề mặt
D. Đá bị phá hủy rất nhanh, lớp đất phủ trên bề mặt rất dày
Ở địa hình bằng phẳng các tầng đất thường:
A. Dày, nhiều chất dinh dưỡng
B. Mỏng, ít chất dinh dưỡng
C. Dày, ít chất dinh dưỡng
D. Mỏng, nhiều chất dinh dưỡng
Các hồ hình thành từ các vết nứt trên vỏ Trái Đất thường có hình dạng
A. Hình tròn
B. Hình móng ngựa
C. Hình bán nguyệt
D. Kéo dài
Sông chảy theo hướng nam - bắc qua ba miền khí hâu khác nhau:
A. Sông Công Gô
B. Sông Amazôn
C. Sông Nin
D. Sông Vonga
Vùng ven biển gần các dòng biển lạnh sẽ chịu ảnh hưởng gây ra:
A. Độ ẩm cao, mưa nhiều
B. Khô hạn, ít mưa
C. Mưa trung bình
D. Độ ẩm thấp, mưa nhiều
Tầng bình lưu có đặc điểm khác với tầng lưu ở độ cao:
A. Không khí khô, ít hơi nước
B. Có chứa nhiều khí Ôzôn
C. Bảo vệ về mặt đất
D. Bảo vệ sự sống của con người
Theo “thuyết trôi lục địa” thì nhận định nào sau đây không đúng:
A. Trái Đất đã có lúc là một đại lục duy nhất
B. Các lục địa, quần đảo, đảo… ngày nay là bộ phận của một lục địa khổng lồ trước kia
C. Các bộ phận lục địa đã có thời kì trôi dạt ở vị trí khác chứ không giống như hiện nay
D. Các lục địa bây giờ đã có từ trước nhưng đảo lộn vị trí cho nhau
Vật chất ở trong tầng manti trên ở trạng thái:
A. Lỏng
B. Đậm đặc
C. Rắn
D. Khí
Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lực Côriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam)
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam)
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc)
D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc)
Giờ địa phương là:
A. Giờ được quy định bởi khu vực đó
B. Giờ được quy định bởi các nước trên thế giới
C. Giờ nhận được ánh sáng ở nơi đó
D. Giờ được quy định bởi giờ gốc
Góc nhập xạ của tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tại chí tuyến Bắc vào ngày 22 – 6 là:
A. 90 độ
B. 99 độ
C. 60 độ
D. 66 độ 33’
Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách gần dần Mặt Trời ta sẽ có:
A. Hỏa Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh
B. Hỏa Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất
C. Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh
D. Hỏa Tinh, Trái Đất, Kim Tinh, Thuỷ Tinh
Tính chính xác trong phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm:
A. Tăng dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
B. Cao ở vòng cực và giảm dần về 2 phía
C. Cao ở 2 cực và giảm dần về các vĩ độ thấp hơn
D. Không đổi trên toàn bộ lãnh thổ thể hiện
Phép chiếu hình bản đồ là:
A. Biểu thị mặt cong lên một mặt phẳng của giấy vẽ
B. Biểu thị mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng giấy vẽ
C. Biểu thị mặt phẳng lên một mặt phẳng của giấy vẽ
D. Biểu thị mặt phẳng lên một mặt cong của giấy vẽ
Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường được dùng để thể hiện:
A. Chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
B. Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
C. Cơ cấu giá trị của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
D. Động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
Những vùng nhận được lượng nhiệt lớn là những vùng có:
A. Góc nhập xạ lớn
B. Góc nhập xạ bé
C. Góc nhập xạ trung bình
D. Góc nhập xạ rất nhỏ
Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là:
A. làm cho các lớp đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng.
B. làm cho các lớp đất đá bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.
C. làm cho bộ phận này của lục địa kia được nâng lên khi bộ phận khác bị hạ xuống
D. làm cho đất đá di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp
Quá trình hòa tan và tạo thành những dạng địa hình khác nhau ở trên mặt đất và ở dưới sâu, được gọi là:
A. quá trình oxi hóa
B. quá trình ăn mòn
C. quá trình cacxto
D. quá trình mài mòn
Một năm trên Trái Đất có độ dài so với một năm trên Thuỷ Tinh là:
A. Bằng nhau
B. Dài gấp khoảng 3 lần
C. Dài gấp khoảng 4 lần
D. Ngắn hơn
Nơi quanh năm có ngày đêm bằng nhau:
D. Vòng cực
Vào ngày 22/12 ở Nam Bán Cầu có thời gian ban ngày:
A. Dài nhất
B. Ngắn nhất
C. Bằng ban ngày
D. Không xác định được
Thiên hà là:
A. một tập hợp gồm nhiều giải ngân hà trong vũ trụ
B. một tập hợp của nhiều hệ Mặt Trời
C. khoảng không gian vô tận còn được gọi là vũ trụ
D. một tập hợp của rất nhiều Thiên thể cùng với bụi khí và bức xạ điện từ
Trong phép chiếu hình trụ đứng, mặt chiếu lag một hình trụ bao quanh:
A. xích đạo
B. quả Địa Cầu
C. vùng cực
D. chí tuyến
Phép chiếu thường dùng để vẽ vùng khu vực quanh cực là:
A. Phép chiếu phương vị
B. Phép chiếu hình nón
C. Phép chiếu hình trụ
D. Phép chiếu hình trụ đứng
Các đối tượng địa lí thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu:
A. Các đường ranh giới hành chính
B. Các hòn đảo
C. Các điểm dân cư
D. Các dãy núi