Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trình bày các chuyển động của Trái Đất
Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Cùng một lúc Trái Đất có mấy chuyển động?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Ngoài chuyển động quanh Mặt Trời, các hành tinh còn chuyển động quanh trục với hướng
A. Cùng chiều kim đồng hồ ( trừ Hỏa tinh và Mộc tinh)
B. Ngược chiều kim đồng hồ ( trừ Kim tinh và Thiên Vương tinh)
C. Cùng chiều kim đồng hồ ( trừ Thủy tinh và Hải Vương tinh)
D. Ngược chiều kim đồng hồ ( trừ Diêm Vương tinh và Thổ tinh)
Kinh tuyến được chọn làm kinh tuyến đường chuyển ngày quốc tế là
A. Kinh tuyến 1800 đi qua Thái Bình Dương
B. Kinh tuyến 1700 đi qua Đại Tây Dương
C. Kinh tuyến 1600đi qua Ấn Độ Dương
Ánh sáng truyền từ Mặt Trời đến Trái Đất phải mất hết
A. 6 phút 13 giây
B. 7 phút 21 giây
C. 9 phút 25 giây
D. 8 phút 31 giây
Hành tinh nào trong Hệ Mặt Trời không có vệ tinh
A. Thủy tinh, Kim tinh
B. Mộc tinh, Thổ tinh
C. Trái Đất, Hỏa tinh
D. Mộc tinh, Hỏa tinh
Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là
A. 149,6 triệu km
B. 194,6 triệu km
C. 164,9 triệu km
D. 146,9 triệu km
Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về Hệ Mặt Trời?
Hãy tóm tắt học thuyết Big Bang về sự hình thành Vũ Trụ
Căn cứ vào đâu mà các nhà khoa học phân chia 9 hành tinh trong Hệ Mặt Trời thành 2 nhóm?
A. Vị trí so với Mặt Trời
B. Vào kích thước
C. Vào tính chất lí hóa của các hành tinh
D. Các ý trên đều đúng
Hiện nay các nhà vũ trụ học đều thừa nhận vũ trụ
A. Đang thu hẹp
B. Đang giãn nở
C. Không thay đổi
D. Ý A và B đúng
A. Thủy tinh, Kim tinh và Trái Đất
B. Hỏa tinh, Cuộc tinh, Thổ tinh
C. Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh, Diêm Vương tinh
D. Tất cả 9 hành tinh
Mỗi thiên hà trong vũ trụ là một tập hợp của nhiều thiên thể như
A. Các ngôi sao
B. Các hành tinh, vệ tinh
C. Khí, bụi bức xạ điện từ
Có mấy hành tinh trong hệ mặt trời?
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Theo thuyết Big Bang Vũ Trụ được hình thành cách đây khoảng
A. 10 tỉ năm
B. 13 tỉ năm
C. 15 tỉ năm
D. 16 tỉ năm
Nêu ba loại phép chiếu đồ hình nón, tùy theo vị trí của hình nón so với địa cầu
Vì sao khi vẽ bản đồ phải dùng phép chiếu hình bản đồ? Vì sao lại phải sử dụng nhiều phép chiếu hình khác nhau?
Khi triển khai phép chiếu hình nón ra mặt phẳng sẽ có một lưới chiếu có dạng
A. Hình nón
B. Hình trụ
C. Hình chữ nhật
D. Hình quạt
Trong ngành hàng hải và hàng không thường dùng bản đồ có các đường kinh – vĩ tuyến là những đường thẳng. Vì bản đồ đó được vẽ theo phép chiếu đồ
A. Phương vị
C. Hình nón
D. Hình trụ và hình nón
Theo phép chiếu phương vị ngang (ngoài kinh tuyến gốc)thì các kinh tuyến là những đường cong. Vậy khoảng cách giữa các kinh tuyến
A. Giữ nguyên khi càng xa kinh tuyến gốc
B. Tăng dần khi càng xa kinh tuyến gốc
C. Giảm dần khi càng xa kinh tuyến gốc
D. Ý A và C đúng
Phép chiếu hình nón là cách thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa cầu lên mặt chiếu là hình nón. Sau đó được triển khai mặt chiếu hình nón thành
A. Hình tròn
B. Hình nón
C. Mặt phẳng
D. Mặt nghiêng
Theo phép chiếu đồ phương vị ngang, thì kinh tuyến gốc là đường
A. Cong
B. Thẳng
C. Nghiêng
Phép chiều đồ phương vị, nếu điểm tiếp xúc nằm trên đường xích đạo thì đường kinh tuyến gốc và đường xích đạo là
A. Hai đường cong
B. Hai đường thẳng
C. Kinh tuyến gốc là đường thẳng, xích đạo là đường cong
D. Xích đạo là đường thẳng, kinh tuyến gốc là đường cong
- Bản đồ được phân loại thành những nhóm chính nào?
-Theo mục đích sử dụng, theo nội dung, theo lãnh thổ, người ta chia bản đồ thành những loại nào?
Điền các nội dung thích hợp vào ô trống
Theo phép chiếu phương vị ngang, thì kinh tuyến gốc là đường
B. Nghiêng
C. Thẳng
Theo phép chiếu phương vị ngang, chỉ có xích đạo là đường thẳng, các vĩ tuyến còn lại khoảng cách
A. Giảm dần khi càng xa xích đạo về 2 cực
B. Tăng dần khi càng xa xích đạo về 2 cực
C. Không thay đổi khi xa xích đạo
D. Tăng hoặc giảm tùy thuộc 2 cực
Theo phép chiếu đồ hình trụ đứng thì hệ thống kinh vĩ tuyến là
A. Các đường thẳng song song với nhau. Các vĩ tuyến bằng nhau
B. Các đường thẳng vuông góc với nhau .Các vĩ tuyến đều bằng nhau
C. Các đường cong. Các vĩ tuyến khác nhau
D. Các ý trên đều sai
Theo phép chiếu đồ hình nón thì hệ thống vĩ tuyến và kinh tuyến là
A. Vĩ tuyến là các đường cong đồng tâm
B. Kinh tuyến chụm đầu ở cực
C. Vĩ tuyến và kinh tuyến là những đường thẳng
Theo phép chiếu phương vị nghiêng thì mặt phẳng của giấy vẽ bản đồ tiếp xúc điểm nào trên mặt địa cầu
A. Ở xích đạo
B. Ở cực bắc
C. Ở cực nam
D. Bất cứ điểm nào
Theo phép chiếu phương vị đứng, mặt chiếu giấy vẽ bản đồ tiếp xúc với mặt địa cầu ở
A. Cực. Trục địa cầu vuông góc với mặt chiếu
B. Cực. Trục địa cầu song song với mặt chiếu
C. Xích đạo. Trục địa cầu vuông góc với mặt chiếu
Theo phép chiếu phương vị ngang, khu vực nào trên bản đồ tương đối chính xác? Mức độ chính xác trên bản đồ thay đổi như thế nào?
- Nêu đặc điểm lưới kinh – vĩ tuyến của bản đồ cho phép chiếu phương vị thẳng (khi điểm tiếp xúc ở cực).
- Vùng nào của bản đồ tương đối chính xác? Vùng nào kém chính xác?
Cùng một phép chiếu, nhưng tùy theo vị trí của nguồn chiếu và mặt chiếu mà hình dạng kinh – vĩ tuyến
A. Khác nhau
B. Giống nhau
C. Ý A và B đúng
D. Ý A và B sai
Theo phép chiếu phương vị ngang thì mặt chiếu tiếp xúc với mặt địa cầu
A. Ở hai cực
B. Ở xích đạo và không song song với trục của địa cầu
C. Ở xích đạo và song song với trục của địa cầu
D. Ý A và B đều đúng
Do bề mặt Trái Đất cong, nếu khi thể hiện lên mặt phẳng thì các khu vực khác nhau trên bản đồ
A. Hoàn toàn chính xác
B. Không hoàn toàn chính xác
C. Tùy theo cách thể hiện
Khi phép chiếu hình nón đứng ra mặt phẳng thì các kinh tuyến và vĩ tuyến là
A. Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực
B. Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm
C. Kinh tuyến và vĩ tuyến song song vuông góc
Phép chiếu phương vị gồm có các phép chiếu là
A. Ngang – Nghiêng
B. Đứng – Nghiêng
C. Đứng – Ngang
D. Đứng – Ngang – Nghiêng
Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu hiện mặt cong của địa cầu lên một mặt phẳng để mỗi điểm trên mặt cong tương ứng với
A. một điểm trên mặt phẳng
B. một điểm trên mặt cong