Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Điền số thích hợp vào ô trống
Thực hiện phép tính sau: 12,3 + 5,67 ta được kết quả là
Giá trị của \[N = - \frac{1}{7}\left( {9\frac{1}{2} - 8,75} \right):\frac{2}{7} + 0,625:1\frac{2}{3}\]là:
A. \[ - \frac{5}{6}\]
B. 0
C. \[ - \frac{6}{5}\]
D. 1
A. 0,69; 0,877; 3,4567
B. 0,69; 8,77; 3,4567
C. 0,069; 0,877; 3,4567
D. 0,069; 8,77; 3,4567
A. 9,32; −12,34; −0,7; 3,333
B. −9,32; 12,34; 0,7; 3,333
C. −9,32; 12,34; 0,7; −3,333
D. −9,32; −12,34; 0,7; −3,333
Trong một cuộc thi chạy 200 m, có ba vận động viên đạt thành tích cao nhất là:
Mai Anh: 31,42 giây; Ngọc Mai: 31,48 giây; Phương Hà: 31,09 giây.
Các vận động viên đã về Nhất, về Nhì, về Ba lần lượt là:
A.Ngọc Mai, Mai Anh, Phương Hà.
B.Ngọc Mai, Phương Hà, Mai Anh.
C.Phương Hà, Mai Anh, Ngọc Mai.
D.Mai Anh, Ngọc Mai, Phương Hà.
−120,341; 36,095; 36,1; −120,34.
A. 36,095 >36,100 >−120,34 >−120,341
B. 36,095 >36,100 >−120,341 >−120,34
C. 36,100 >36,095 >−120,341 >−120,34
D. 36,100 >36,095 >−120,34 >−120,341
Điền dấu ">; <; =" vào ô trống;>
508,99 509,01
−0,125 =…; −0,012 =...; −4,005 =...
A. \[\frac{{ - 1}}{8};\frac{{ - 3}}{{250}};\frac{{ - 4005}}{{1000}}\]
B. \[\frac{{ - 1}}{8};\frac{{ - 3}}{{25}};\frac{{ - 801}}{{200}}\]
C. \[\frac{{ - 1}}{4};\frac{{ - 3}}{{250}};\frac{{ - 801}}{{200}}\]
D. \[\frac{{ - 1}}{8};\frac{{ - 3}}{{250}};\frac{{ - 801}}{{200}}\]
\[\frac{{ - 9}}{{1000}} = ...;\frac{{ - 5}}{8} = ...;3\frac{2}{{25}} = ...\]
A. −0,09; −0,625; 3,08
B. −0,009; −0,625; 3,08
C. −0,9; −0,625; 3,08
D. −0,009; −0,625; 3,008
A. \[\frac{1}{4}\]
B. \[\frac{5}{2}\]
C. \[\frac{2}{5}\]
D. \[\frac{1}{5}\]
A.0,131
B.0,1331
C.1,31
D.0,0131
A. \[ - \frac{{21}}{4}\]
B. \[ - \frac{{11}}{4}\]
C. \[ - \frac{{10}}{4}\]
D. \[ - \frac{5}{4}\]
A. \[1\frac{2}{3}\]
B. \[3\frac{1}{3}\]
C. \[3\frac{1}{4}\]
D. \[1\frac{1}{3}\]
Cho phân số \[A = \frac{{n - 5}}{{n + 1}}\,\,\left( {n \in Z;n \ne - 1} \right)\] dụng
Tìm điều kiện của n để A là phân số tối giản.
A. n ≠ 2k – 1 (k ∈ Z)
B. n ≠ 3k – 1 (k ∈ Z)
C. n ≠ 2k – 1 (k ∈ Z) và n ≠ 3k – 1 (k ∈ Z)
D. n ≠ 2k (k ∈ Z) và n ≠ 3k(k ∈ Z)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của nn để A có giá trị nguyên.
A.10
B.8
C.6
D.4
Chọn câu đúng
A. \[\frac{{31}}{2}.\frac{{32}}{2}.\frac{{33}}{2}....\frac{{60}}{2} = 1.2.3.4.5.6.7...60\]
B. \[\frac{{31}}{2}.\frac{{32}}{2}.\frac{{33}}{2}....\frac{{60}}{2} = 1.3.5.7...59\]
C. \[\frac{{31}}{2}.\frac{{32}}{2}.\frac{{33}}{2}....\frac{{60}}{2} = 1.3.5.7...60\]
D. \[\frac{{31}}{2}.\frac{{32}}{2}.\frac{{33}}{2}....\frac{{60}}{2} = 2.4.6.8...60\]
Tính nhanh \[A = \frac{5}{{1.3}} + \frac{5}{{3.5}} + \frac{5}{{5.7}} + ... + \frac{5}{{99.101}}\]
A. \[\frac{{205}}{{110}}\]
B. \[\frac{{250}}{{110}}\]
C. \[\frac{{205}}{{101}}\]
D. \[\frac{{250}}{{101}}\]
Không qui đồng, hãy so sánh hai phân số sau: \[\frac{{37}}{{67}}\] và \[\frac{{377}}{{677}}\] .
A. \[\frac{{37}}{{67}} < \frac{{377}}{{677}}\]
B. \[\frac{{37}}{{67}} >\frac{{377}}{{677}}\]
C. \[\frac{{37}}{{67}} = \frac{{377}}{{677}}\]
D. \[\frac{{37}}{{67}} \ge \frac{{377}}{{677}}\]
A. \[\frac{{23}}{{99}} < \frac{{2323}}{{9999}} < \frac{{232323}}{{999999}} < \frac{{23232323}}{{99999999}}\]
B. \[\frac{{23}}{{99}} >\frac{{2323}}{{9999}} >\frac{{232323}}{{999999}} >\frac{{23232323}}{{99999999}}\]
C. \[\frac{{23}}{{99}} = \frac{{2323}}{{9999}} < \frac{{232323}}{{999999}} = \frac{{23232323}}{{99999999}}\]
D. \[\frac{{23}}{{99}} = \frac{{2323}}{{9999}} = \frac{{232323}}{{999999}} = \frac{{23232323}}{{99999999}}\]
Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 65km. Tính vận tốc của người đi xe máy đó?
A.39 km/h
B.40 km/h
C.42 km/h
D.44 km/h
Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần 3 giờ. Hỏi nếu mở vòi nước đó trong 45 phút thì được bao nhiêu phần của bể?
A. \[\frac{1}{3}\]
B. \[\frac{1}{4}\]
C. \[\frac{2}{3}\]
D. \[\frac{1}{2}\]
Cho \[A = \frac{{\left( {3\frac{2}{{15}} + \frac{1}{5}} \right):2\frac{1}{2}}}{{\left( {5\frac{3}{7} - 2\frac{1}{4}} \right):4\frac{{43}}{{56}}}}\] và \[B = \frac{{1,2:\left( {1\frac{1}{5}.1\frac{1}{4}} \right)}}{{0,32 + \frac{2}{{25}}}}\] . Chọn đáp án đúng.
A. A < -B
B. 2A >B
C. A >B
D. A = B
Rút gọn phân số \[A = \frac{{7.9 + 14.27 + 21.36}}{{21.27 + 42.81 + 63.108}}\] đến tối giản ta được kết quả là phân số có mẫu số là
A.9
B.1
C.\[\frac{1}{9}\]
D.2
Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \[\frac{1}{2} - (\frac{2}{3}x - \frac{1}{3}) = \frac{{ - 2}}{3}\] và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \[\,\frac{5}{6} - x = \frac{{ - 1}}{{12}} + \frac{4}{3}\] . Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng
A. \[\frac{8}{3}\]
B. \[\frac{{ - 5}}{{12}}\]
C. \[\frac{9}{4}\]
D. \[\frac{{11}}{6}\]
Cho x là giá trị thỏa mãn \[\,\,\,\,\,\frac{6}{7}x - \frac{1}{2} = 1\]
A. \[x = \frac{9}{{14}}\]
B. \[x = \frac{7}{4}\]
C. \[x = \frac{{ - 7}}{4}\]
D. \[x = \frac{9}{7}\]
Rút gọn phân số \[\;\frac{{1978.1979 + 1980.21 + 1958}}{{1980.1979 - 1978.1979}}\] ta được kết quả là:
A. 2000
B. 1000
C. 100
D. 200
Cho hai biểu thức \[B = \,\,\left( {\frac{2}{3} - 1\frac{1}{2}} \right):\frac{4}{3} + \frac{1}{2}\] và \[C = \,\frac{9}{{23}}.\frac{5}{8} + \frac{9}{{23}}.\frac{3}{8} - \frac{9}{{23}}\] . Chọn câu đúng
A. B < 0, C = 0
B. B >0, C = 0
C. B < 0, C < 0
D. B = 0, C < 0
Tính \[\frac{6}{{15}} + \frac{{12}}{{ - 15}}\] là:
A. \[\frac{{18}}{{15}}\]
B. \[\frac{{ - 2}}{5}\]
C. \[\frac{1}{5}\]
D. \[\frac{{ - 1}}{5}\]
Tính \[3\frac{3}{5} + 1\frac{1}{6}\]
A. \[4\frac{{23}}{{30}}\]
B. \[5\frac{{23}}{{30}}\]
C. \[2\frac{{23}}{{30}}\]
D. \[3\frac{{23}}{{30}}\]
Tìm một phân số ở giữa hai phân số \(\frac{1}{{10}}\) và \(\frac{2}{{10}}\) .
A. \[\frac{3}{{10}}\]
B. \[\frac{{15}}{{10}}\]
C. \[\frac{{15}}{{100}}\]
D. Không có phân số nào thỏa mãn.
Rút gọn phân số \(\frac{{ - 24}}{{105}}\) đến tối giản ta được:
A. \[\frac{8}{{35}}\]
B. \[\frac{{ - 8}}{{35}}\]
C. \[\frac{{ - 12}}{{35}}\]
D. \[\frac{{12}}{{35}}\]
Sắp xếp các phân số sau: \[\frac{1}{3};\frac{1}{2};\frac{3}{8};\frac{6}{7}\] theo thứ tự từ lớn đến bé.
A. \[\frac{1}{2};\frac{3}{8};\frac{1}{3};\frac{6}{7}\]
B. \[\frac{6}{7};\frac{1}{2};\frac{3}{8};\frac{1}{3}\]
C. \[\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{3}{8};\frac{6}{7}\]
D. \[\frac{6}{7};\frac{3}{8};\frac{1}{3};\frac{1}{2}\]
Số tự nhiên x thỏa mãn: 35,67 < x < 36,05 là:
A.35
B.36
C.37
D.34
Phân số nghịch đảo của phân số: \(\frac{{ - 4}}{5}\) là:
A. \[\frac{4}{5}\]
B. \[\frac{4}{{ - 5}}\]
C. \[\frac{5}{4}\]
D. \[\frac{{ - 5}}{4}\]
Số thập phân 3,015 được chuyển thành phân số là:
A. \[\frac{{3015}}{{10}}\]
B. \[\frac{{3015}}{{100}}\]
C. \[\frac{{3015}}{{1000}}\]
D. \[\frac{{3015}}{{10000}}\]
Hỗn số \(1\frac{2}{5}\) được chuyển thành số thập phân là:
A.1,2
B.1,4
C.1,5
D.1,8
Phân số \(\frac{2}{5}\) viết dưới dạng số thập phân là:
A.2,5
B.5,2
C.0,4
D.0,04
A. \[x \in \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\]
B. \[x \in \left\{ {3,4;5;6} \right\}\]
C. \[x \in \left\{ {2;3,4;5} \right\}\]
D. \[x \in \left\{ {3,4;5;6;7} \right\}\]
A. -870
B. -87
C. 870
D. \[92\frac{7}{{10}}\]
A. \[13\frac{4}{5}\]
B. \[12\frac{1}{5}\]
C. \[ - 3\frac{4}{5}\]
D. \[10\frac{4}{5}\]