Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Chứng minh rằng:
Ngược lại, nếu tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó cân.
Trong một tam giác cân, hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên là hai đoạn thẳng bằng nhau.
Cho tam giác ABC với hai đường trung tuyến BN, CP và trọng tâm G. Hãy tìm số thích hợp đặt vào dấu “?” để được các đẳng thức:
BG = ? BN, CG = ? CP; BG = ? GN, CG = ? GP.
Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. I không cách đều ba cạnh của tam giác;
B. I cách đều ba đỉnh của tam giác;
C. I là trọng tâm của tam giác;
D. I cách đều ba cạnh của tam giác.
Cho tam giác ABC có các đường phân giác AD, BE, CF. Hãy điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.
Nếu I là điểm chung của ba đường phân giác thì I ......................................................
Nếu AD, BE cắt nhau tại I thì CF ....................... I.
Với giả thiết như ở Câu 1, phương án nào sau đây là sai?
A. GA = 2GM;
B. \(\frac{{NG}}{{GB}} = \frac{1}{2}\);
C. \(\frac{{PG}}{{PC}} = \frac{1}{3}\);
D. \(\frac{{MA}}{{GA}} = \frac{2}{3}\).
Trong tam giác ABC, các đường trung tuyến AM, BN, CP đồng quy tại điểm G. Khi đó ta có:
A. \(\frac{{GA}}{{MA}} = \frac{1}{2}\);
B. \(\frac{{GB}}{{NG}} = \frac{1}{2}\);
C. \(\frac{{GC}}{{PC}} = \frac{2}{3}\);
Cho tam giác ABC, điểm M nằm giữa B và C. Chứng minh rằng:
\(\frac{1}{2}\)(AB – BC + CA) < AM.
Biết hai cạnh của tam giác có độ dài a và b. Dựa vào bất đẳng thức tam giác, hãy giải thích tại sao chu vi của tam giác đó lớn hơn 2a và nhỏ hơn 2(a + b).
Độ dài hai cạnh của một tam giác bằng 7 cm và 2 cm. Tính độ dài cạnh còn lại biết rằng số đo của nó theo xentimét là một số tự nhiên lẻ.
Tính chu vi của tam giác cân biết hai cạnh của nó có độ dài là 2 cm và 5 cm.
Hỏi có tam giác nào với độ dài ba cạnh là 2,5 cm; 3,4 cm và 6 cm không? Vì sao?
Hãy giải thích: Nếu M là một điểm tùy ý nằm trên cạnh BC hoặc CD của hình vuông ABCD thì độ dài đoạn thẳng AM luôn lớn hơn hoặc bằng độ dài cạnh của hình vuông đó (H.9.15).
Cho tam giác ABC, biết AB = 3 cm, AC = 6 cm. Tính độ dài cạnh BC, biết độ dài này là một số nguyên tố.
Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B và C. Chứng minh AD nhỏ hơn nửa chu vi tam giác ABC.
Cho điểm M nằm bên trong tam giác ABC. Gọi N là giao điểm của đường thẳng AM và cạnh BC (H.9.13).
Chứng minh MA + MB < CA + CB.
So sánh NA với CA + CN, từ đó suy ra NA + NB < CA + CB.
So sánh MB với MN + NB, từ đó suy ra MA + MB < NA + NB.
Cho tam giác ABC có AB = 2 cm, BC = 6 cm và BC là cạnh lớn nhất. Hãy tìm độ dài cạnh CA biết rằng đó là một số nguyên (cm).
Cho tam giác ABC có AB = 1 cm và BC = 7 cm. Hãy tìm độ dài cạnh CA biết rằng đó là một số nguyên (cm).
Cho bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:
2 cm, 4 cm, 5 cm.
Bộ ba này có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác? Vì sao? Hãy vẽ một tam giác có độ dài ba cạnh được cho trong bộ ba đó.
3 cm, 4 cm, 6 cm.
bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:
2 cm, 3 cm, 5 cm.
Trong tam giác ABC, ta có:
A. AB < AC – BC;
B. BC > AC + AB;
C. AC – AB > AB;
D. AB – AC < BC < AB + AC.
A. BC > AB + AC;
B. AB + BC < AC;
C. AC > AB + BC;
D. AB < AC + BC.
Chứng minh BK + CN < \(\frac{1}{2}\)(AB + BC + CA).
Cho tam giác ABC. D là một điểm bất kì trên đoạn BC. Từ B, C kẻ các đường vuông góc BK, CN đến đường thẳng AD.
So sánh BK + CN với BC.
So sánh BK, BD.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Hai điểm M, N theo thứ tự nằm trên các cạnh AB, AC (M, N không phải là đỉnh của tam giác) (H.9.8). Chứng minh rằng MN < BC. (Gợi ý. So sánh MN với NB, NB với BC).
Cho tam giác cân ABC, AB = AC. Lấy điểm M tùy ý nằm giữa B và C (H.9.7).
Chứng minh rằng với mọi điểm M thì AM < AB.
Khi M thay đổi thì độ dài AM thay đổi. Xác định vị trí của điểm M để độ dài AM nhỏ nhất.
Cho hình vuông ABCD. Hỏi trong bốn đỉnh của hình vuông.
Đỉnh nào cách đều hai đường thẳng AB và AD?
Cho hình vuông ABCD. Hỏi trong bốn đỉnh của hình vuông. Đỉnh nào cách đều hai điểm A và C?
Cho Hình 9.5, kết luận nào sau đây là đúng?
A. AH = AM;
B. HM + MN > AN;
C. HM > AM;
D. AH < AN.
Cho tam giác ABC có đường cao AH. Khi đó:
A. AC < AH;
B. AH > AB;
C. AH < AC;
D. Nếu \(\widehat B < \widehat C\) thì AC > AB.
Ba địa điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác ABC với \[\widehat A\] tù, AC = 500 m. Đặt một loa truyền thanh tại một điểm nằm giữa A và B thì tại C có thể nghe tiếng loa không nếu bán kính để nghe rõ tiếng của loa là 500 m?
Ba bạn Mai, Việt và Hà đi đến trường tại địa điểm D lần lượt theo ba con đường AD, BD và CD (H.9.2). Biết rằng ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng, B nằm giữa A và C, \[\widehat {AC{\rm{D}}}\] là góc tù. Hỏi bạn nào đi xa nhất, bạn nào đi gần nhất? Vì sao?
Cho tam giác ABC có \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 5:4:6\). Tính các góc của tam giác ABC, từ đó hãy so sánh độ dài ba cạnh của tam giác ABC.
Trong Hình 9.1 có hai đoạn thẳng BC và DC bằng nhau, D nằm giữa A và C. Hỏi kết luận nào trong các kết luận sau là đúng? Tại sao?
\(\widehat A = \widehat B\).
\(\widehat A > \widehat B\).
\(\widehat A < \widehat B\).