Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:
Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau: Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau: K + H2O → KOH + H2
Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau: P2O5 + H2O → H3PO4
Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất trong số các chất đã cho sau đây: K, SO2, NaHSO4, Fe3O4, Ba, O2.
Phân huỷ C4H10 ở điều kiện thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp T gồm 5 chất: CH4, C3H6, C2H4, C2H6 và C4H10 dư. Biết tỉ khối của hỗn hợp T so với hidro là 16,11. Xác định hiệu suất phản ứng. Biết rằng phản ứng phân hủy C4H10 xảy ra theo 2 phương trình sau:
C4H10 →CH4 + C3H6
C4H10 → C2H6 + C2H4
Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được FeCl2 và khí H2.
a. Tính khối lượng FeCl2 thu được sau phản ứng.
b. Tính số mol HCl đã tham gia phản ứng.
Hoàn thành bảng sau:
Al
NH3
MgSO4
N2
CO
M (g/mol)
d/H2
n (mol)
0,1
0,2
n(mol)
0,15
m (gam)
1,7
V(lít)
2,24
Cân bằng các phương trình phản ứng hoá học sau: Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O.
Cân bằng các phương trình phản ứng hoá học sau: MgCl2 + NaOH → Mg(OH)2 + NaCl.
Cân bằng các phương trình phản ứng hoá học sau: Zn + HCl → ZnCl2 + H2.
Cân bằng các phương trình phản ứng hoá học sau: Cu + O2→t° CuO.
Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hỗn hợp X gồm: Fe, Al và Cu trong 2,24 lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (biết oxi phản ứng hết)
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol magie cần phải dùng hết 2,24 lít khí oxi ở đktc
a. Viết PTPƯ và cho biết tỉ lệ hai cặp chất bất kì có trong phản ứng.
b. Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng.
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết tỉ lệ của các chất có trong phương trình.
CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl
? + ? → AlCl3
P2O5 + H2O → H3PO4
? + ? → Fe3O4
Tính khối lượng của 3,36 lít khí CO2 ở đktc.
Tính khối lượng của 0,2 mol CaCO3.
Cho phản ứng: 2H2 + O2 →t° 2H2O
Cho phản ứng: CaCO3 + CO2 + H2O → A