Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử KF:
A. nguyên tử K nhận 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích âm, nguyên tử F nhường 1 electron tạo thành hạt mang điện tích dương.
B. nguyên tử K nhận 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhường 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.
C. nguyên tử K nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.
D. nguyên tử K nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích âm, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích dương.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2, mỗi nguyên tử chlorine
A. góp chung 1 electron.
B. nhận 1 electron.
C. nhường 1 electron.
D. góp chung 7 electron.
Nguyên tử Al (Z = 13) có xu hướng
A. nhận 5 electron.
B. nhường 3 electron.
C. nhận 3 electron.
D. nhường 5 electron.
Khi nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
A. Helium.
B. Neon.
C. Carbon.
D. Argon.
Nguyên tử Y có xu hướng nhận 3 electron để đạt được lớp electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar. Y là
A. Aluminium
B. Phosphorus
C. Nitrogen
D. Oxygen.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
A. nhường 4 electron
B. nhận 6 electron
C. nhận 2 electron
D. nhường 2 electron
Nguyên tử Lithium (Z = 3) có xu hướng tạo ra lớp electron ngoài cùng như khí hiếm
A. Ne
B. Ar
C. He
D. Kr
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
A. Oxygen.
B. Nitrogen.
C. Carbon
D. Sodium.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
B. Chlorine.
C. Aluminium
D. Sodium
Nguyên tử có lớp electron ngoài cùng bền vững là
A. Li (Z = 3)
B. Cl (Z = 17)
C. Ar (Z = 18)
D. O (Z = 8)
Dãy các chất nào sau đây trong phân tử đều có liên kết ion?
A. O2, Cl2, HCl, F2.
B. K2O, NaCl, CaCl2, MgO.
C. HCl, H2S, N2O, NaCl.
D. CaO, HNO3, H2SO4, HCl.
Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
B. Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
C. Sự chuyển động không ngừng của các electron tạo nên các lưỡng cực vĩnh cửu.
D. Liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O mạnh hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử C2H5OH.
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI?
A. HF có phân tử khối lớn nhất.
B. HF có liên kết hydrogen.
C. HF có tương tác van der Waals lớn nhất.
D. HF là hợp chất phân cực nhất.
Trong phân tử, các electron chuyển động không ngừng, khi các electron tập trung về một phía sẽ hình thành nên
A. một ion dương.
B. một ion âm.
C. một lưỡng cực tạm thời.
D. một lưỡng cực vĩnh viễn.
Khí nitrogen (N2) rất bền, ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học nên trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được dung để bơm lốp (vỏ) xe thay cho không khí có thể oxi hóa cao su theo thời gian. Vì sao nitrogen lại có đặc tính này?
A. phân tử N2 có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết lớn.
B. phân tử N2 có liên kết đơn bền vững, năng lượng liên kết nhỏ.
C. phân tử N2 có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết nhỏ.
D. phân tử N2 có liên kết đơn bền vững, năng lượng liên kết lớn.
Potassium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao (801oC). Liên kết trong phân tử potassium chloride là gì?
A. Liên kết công hóa trị.
B. Liên kết hydrogen.
C. Liên kết ion.
D. Liên kết cho nhận.
Bảng sau cung cấp một số thông tin về các nguyên tố sodium và sulfur
Nguyên tố
sodium (Na)
sulfur (S)
Số hiệu nguyên tử
11
16
Sodium sulfide là một hợp chất ion. Phản ứng tạo thành sodium sulfide nào sau đây là đúng?
A.Na + S→t0NaS
B. 3Na + S→t0Na3S
C. 2Na + S→t0Na2S
D. Na + 2S→t0NaS2
Cho bảng số liệu sau về tên và công thức của các ion:
Tên ion
Công thức ion
Calcium
Ca2+
Nitrate
NO3-
Phosphate
PO43-
Công thức của calcium nitrate là
A. Ca2NO3.
B. CaNO3.
C. Ca(NO3)2.
D. Ca3NO3.
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
A. C2H6.
B. CH3OH.
C. CO2.
D. H2S.
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
A. H2O.
B. HF.
C. C2H5OH.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. O2.
B. KCl.
C. H2O.
D. HF.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
B. CH4.
C. KBr.
D. Cl2.
Khi hình thành anion nguyên tử oxygen có xu hướng
A. nhường 1 electron.
B. nhận 2 electron.
C. nhận 1 electron.
D. nhường 2 electron.
Nguyên tử nào sau đây khi hình thành ion có khuynh hướng nhường 1 electron?
A. Ca.
B. K.
C. Cu.
D. Fe.
Công thức Lewis nào sau đây viết sai?
A.
B.
C.
D.
Số cặp electron không tham gia liên kết của nguyên tử N trong phân tử NCl3 là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của CS2 là
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là
A. công thức cấu tạo thu gọn.
B. công thức Lewis.
C. công thức phân tử.
D. công thức cấu tạo.
Công thức electron nào sau đây là của phân tử khí nitrogen?
Công thức electron nào sau đây là của phân tử H2O?
Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết:
A. ion yếu.
B. ion mạnh.
C. cộng hóa trị không có cực.
D. cộng hóa trị phân cực.
Với phân tử NH3 phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Liên kết trong phân tử là liên kết ion.
B. Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
C. Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.
D. Liên kết trong phân tử là liên kết cho – nhận.
Nhận định sai về hợp chất cộng hóa trị là
A. Các hợp chất cộng hóa trị tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng hoặc khí.
B. Các hợp chất cộng hóa trị không cực tan tốt trong các dung môi không cực.
C. Các hợp chất cộng hóa trị tan tốt trong nước.
D. Các hợp chất cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa:
A. Hai kim loại giống nhau.
B. Hai phi kim giống nhau.
C. Một kim loại mạnh và một phi kim mạnh.
D. Một kim loại yếu và một phi kim yếu.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phân tử khí cacbonic (CO2), biết CO2 có cấu trúc thẳng:
A. Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử có cực.
B. Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử có cực.
C. Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử không cực.
D. Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử không cực.
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
B. liên kết ion.
C. liên kết cộng hóa trị không cực
D. liên kết cộng hóa trị vô cực.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?
A. Phân tử HCl là phân tử phân cực.
B. Các electron liên kết bị hút lệch về một phía nguyên tử chlorine.
C. Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine.
D. Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn.
Cho biết các giá trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố sau: K (0,82); Al (1,61); H (2,20); O (3,44); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16). Hợp chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử?
A. SO2
B. AlCl3
C. H2O
D. KBr