Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Loại liên kết nào sau đây có cặp electron liên kết chuyển hẳn đến nguyên tử nhận electron tạo thành ion âm và nguyên tử nhường electron tạo thành ion dương?
A. Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
B. Liên kết cộng hóa trị phân cực.
C. Liên kết ion.
D. Liên kết cho – nhận.
A. không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
B. bị hút lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
C. bị hút lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
D. chuyển hẳn đến nguyên tử nhận electron tạo thành ion âm và nguyên tử nhường electron tạo thành ion dương.
Cho hiệu độ âm điện: Dc = c(A) – c(B); trong đó c(A) > c(B). Liên kết hóa học giữa hai nguyên tử A và B là liên kết cộng hóa trị không phân cực khi
A. 0 ≤ Dc < 0,4.
B. 0,4 ≤ Dc < 1,7.
C. 1,2 ≤ Dc < 2,5.
D. Dc ≥ 1,7.
Cho hiệu độ âm điện: Dc = c(A) – c(B); giả sử trong đó c(A) > c(B). Liên kết hóa học giữa hai nguyên tử A và B là liên kết ion khi
C. 1,5 ≤ Dc < 2,0.
Độ âm điện của nguyên tử (c) là đại lượng đặc trưng cho
A. khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố hóa học khi tạo thành liên kết hóa học.
B. khả năng nhường electron của nguyên tử một nguyên tố hóa học khi tạo thành liên kết hóa học.
C. khả năng góp chung electron của nguyên tử một nguyên tố hóa học khi tạo thành liên kết hóa học.
D. khả năng tham gia phản ứng của nguyên tử một nguyên tố hóa học.
Chọn phát biểu đúng.
A. Trong phân tử SO2 có liên kết cho – nhận.
B. Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết cho – nhận.
C. Liên kết trong phân tử O2 là liên kết cộng hóa trị có cực.
D. Phân tử N2 có liên kết đôi.
Trong phân tử chlorine (Cl2), hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng cách
A. mỗi nguyên tử chlorine góp 1 electron.
B. mỗi nguyên tử chlorine góp 2 electron.
C. mỗi nguyên tử chlorine góp 3 electron.
D. một nguyên tử chlorine nhận 1 electron, một nguyên tử chlorine nhường 1 electron.
Liên kết giữa nguyên tử H và F trong phân tử HF được tạo nên bởi
A. 1 cặp electron chung.
B. 2 cặp electron chung.
C. 3 cặp electron chung.
D. 4 cặp electron chung.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân tử CO2 có công thức cấu tạo là O=C=O.
B. Liên kết hóa học trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
C. Phân tử CO2 có hai liên kết đôi.
D. Phân tử CO2 là phân tử phân cực vì chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
Trong phân tử hoặc ion nào sau đây chứa liên kết cho – nhận?
A. CO2.
B. MgO.
C. Cl2.
D. H3O+.
Liên kết giữa 2 nguyên tử O trong phân tử O2 là
A. liên kết đơn.
B. liên kết đôi.
C. liên kết ba.
D. liên kết cho – nhận.
Công thức cấu tạo của N2 là
A. N-N.
B. N=N.
C. NºN.
D. N®N.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết cộng hóa trị có cực?
A. O2.
B. HCl.
C. N2.
D. Cl2.
Cho các phân tử sau: NaCl, HCl, O2, N2, NH3, CO2, MgO. Có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng hóa trị?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Công thức Lewis của một phân tử được xây dựng từ công thức electron của phân tử, trong đó
A. mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ – ”.
B. mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ = ”.
C. mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ º ”.
D. mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng mũi tên “ ® ”.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị, trong đó
A. cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
B. cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
C. cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
D. cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
Trong hợp chất cộng hóa trị, nếu giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì
A. hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đơn (-) và gọi là liên kết đơn.
B. hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi.
C. hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đơn.
D. hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối ba (º) và gọi là liên kết ba.
Liên kết cho – nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó
B. cặp electron chung do hai nguyên tử đóng góp.
C. cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
D. cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.
Liên kết cộng hóa trị thường gặp giữa
A. phi kim và phi kim.
B. kim loại và kim loại.
C. kim loại và phi kim.
D. phi kim và khí hiếm.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi
A. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
B. một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
C. một hay nhiều cặp electron chung, trong đó cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
D. một hay nhiều nguyên tử hydrogen với một nguyên tử có độ âm điện lớn.
Cho các ion: Li+, Ca2+, O2-, Cl-. Các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) từ các ion đã cho là:
A. LiCl, CaCl2.
B. Li2O, CaO.
C. LiCl, CaCl2, Li2O, CaO.
D. LiCl2, CaCl2, LiO, CaO.
Mô tả sự tạo thành liên kết ion trong magnesium chloride (MgCl2).
A. Hình thành các ion Mg2+ và Cl2-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
B. Hình thành các ion Mg2+ và Cl-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
C. Hình thành các ion Mg+ và Cl2-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
D. Một nguyên tử Mg và hai nguyên tử Cl hút nhau tạo thành liên kết ion.
A. Hình thành các ion Ca2+ và O2-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
B. Hình thành các ion Ca2- và O2+, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
C. Các nguyên tử Ca và O hút nhau tạo thành liên kết ion.
D. Mỗi nguyên tử Ca và O góp chung 2 electron để tạo thành liên kết ion.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
A. SO2.
B. KCl.
C. O2.
D. HCl.
Hợp chất ion nào sau đây được tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử?
A. NH4NO3.
B. KNO3.
C. MgSO4.
D. KCl.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
A. Na+.
B. Ca2+.
C. O2-.
D. NH4+.
Nguyên tử S có Z = 16. Cấu hình electron của ion S2- là
A. 1s22s22p63s23p4.
B. 1s22s22p6.
C. 1s22s22p63s2.
D. 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+ là
A. 1s22s22p63s23p1.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p6.
Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau: O + 2e ® ?.
A. O-.
B. O2-.
C. O+.
D. O2+.
Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau: Li ® Li+ + ?.
A. 1e.
B. 2e.
C. 3e.
D. 4e.
A. Khi nhường electron, nguyên tử trở thành ion dương (cation); khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm (anion).
B. Giá trị điện tích trên cation và anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận.
C. Khi các phần tử mang điện trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học, năng lượng của hệ giảm đi.
D. Liên kết ion có trong cả đơn chất và hợp chất.
Để hình thành liên kết ion, nguyên tử kim loại
A. nhường electron tạo thành ion âm (anion).
B. nhường electron tạo thành ion dương (cation).
C. nhận electron tạo thành ion âm (anion).
D. nhận electron tạo thành ion dương (cation).
Liên kết ion thường được hình thành giữa
A. kim loại điển hình và phi kim bất kì.
B. phi kim điển hình và kim loại bất kì.
C. kim loại điển hình và phi kim điển hình.
D. các phi kim điển hình.
Các ion thường có cấu hình electron bền vững của
A. nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn.
B. nguyên tử khí hiếm argon trong bảng tuần hoàn.
C. nguyên tử khí hiếm neon trong bảng tuần hoàn.
D. nguyên tử khí hiếm helium trong bảng tuần hoàn.
Liên kết ion được hình thành bởi
B. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích cùng dấu.
C. một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
D. một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử và cặp electron dùng chung được đóng góp từ một nguyên tử.
Nguyên tử Y có 7 electron. Ion được tạo thành từ Y theo quy tắc octet có số electron, proton lần lượt là
A. 10 electron; 10 proton
B. electron; 8 proton
C. 7 electron; 7 proton
D. 10 electron; 7 proton
Nguyên tử X có 9 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là
A. 9 electron
B. 8 electron
C. 10 electron
D. 12 electron
Nguyên tử X có 12 proton. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
A. nhường 2 electron;
B. nhận 2 electron;
C. góp chung 6 electron.
D. nhận 6 electron.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, mỗi nguyên tử fluorine góp chung bao nhiêu electron theo quy tắc octet?
A. 1;
B. 2;
C. 3;
D. 4.
Phân tử H2 được hình thành từ
A. 2 nguyên tử H, trong đó 1 nguyên tử H nhận thêm 1 electron và 1 nguyên tử H nhường đi 1 electron.
B. 2 nguyên tử H bởi sự góp chung electron.
C. 2 nguyên tử H, trong đó mỗi nguyên tử H nhận thêm 1 electron.
D. 2 nguyên tử H, trong đó mỗi nguyên tử H nhường đi 1 electron.