Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho phản ứng phân hủy N2O5 như sau: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g).
Tại thời điểm ban đầu, nồng độ của N2O5 là 0,02M; Sau 100s, nồng độ N2O5 còn 0,0169M. Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N2O5 trong 100s đầu tiên là
Cho phản ứng: 2NaCl(s) → 2Na(s) + Cl2(g).
Biết \[{\Delta _f}H_{298}^0(NaCl) = - 411,2\,(kJmo{l^{ - 1}})\]. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng này là
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g) \[{\Delta _r}H_{298}^0 = 180,6\,kJ.\]
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
(1) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g) \[{\Delta _r}H_{298}^0 = - 137,0\,kJ.\]
(2) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) \[{\Delta _r}H_{298}^0 = - 851,5kJ.\]
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:
\[CO(g) + \frac{1}{2}{O_2}(g) \to C{O_2}(g)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 852,5\,kJ\]
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 12,395 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là
Phosgene (COCl2) là một hợp chất hữu cơ, nó còn được gọi với tên là chất độc quang khí. Phosgene được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính.
COg+Cl2g→than hoat tinhCOCl2g
Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C≡O) = 1075 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2.
b) Hợp chất CO2(g) bền hơn hay kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền C(graphite) và O2(g).
Cho phản ứng sau:
C(graphite) + O2(g) → CO2(g) ΔfH298o(CO2,g)=−393,50kJ/mol
a) Cho biết ý nghĩa của giá trị ΔfH298o(CO2,g).
Lập các phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử.
b) C12H22O11+H2SO4→CO2+SO2+H2O.
a) CaO + C →t° CaC2 + CO.
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng được mô tả ở sơ đồ dưới đây:
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Phản ứng tỏa nhiệt.
B. Năng lượng chất tham gia phản ứng lớn hơn năng lượng sản phẩm.
C. Biến thiên enthalpy của phản ứng là -a kJ/mol.
D. Phản ứng thu nhiệt.
Khẳng định sai là
A. Nếu biến thiên enthalpy có giá trị âm thì phản ứng tỏa nhiệt.
B. Nếu biến thiên enthalpy có giá trị dương thì phản ứng thu nhiệt.
C. Biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng tỏa nhiệt càng ít.
D. Biến thiên enthalpy càng dương thì phản ứng thu nhiệt càng nhiều.
CO(g) + 12O2(g) ® CO2(g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
(Biết nhiệt tạo thành chuẩn ΔfH298o của CO2(g) là –393,5 kJ/mol, của CO(g) là –110,5 kJ/mol).
A. –283 kJ.
B. +283 kJ.
C. –316 kJ.
D. +316 kJ
Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng tôi vôi: CaO + H2O → Ca(OH)2.
(2) Phản ứng trung hoà acid – base: HCl + NaOH → NaCl + H2O.
(3) Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate: 2KClO3 →to 2KCl + 3O2.
Phản ứng toả nhiệt là
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (1), (2).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Để so sánh biến thiên enthalpy của các phản ứng khác nhau thì cần xác định chúng ở cùng một điều kiện.
B. Phản ứng hóa học là quá trình phá vỡ các liên kết trong chất đầu và hình thành các liên kết mới để tạo thành sản phẩm.
C. Sự phá vỡ liên kết giải phóng năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại cần cung cấp năng lượng.
D. Khi than, củi cháy, không khí xung quanh ấm hơn do phản ứng tỏa nhiệt.
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
C2H2(g) + 2H2(g) ® C2H6(g)
Biết năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn): Eb (H–H) = 436 kJ/mol; Eb (C–H) = 418 kJ/mol; Eb (CºC) = 837 kJ/mol.
A. +309 kJ.
B. –309 kJ.
C. –358 kJ.
D. +358 kJ.
SO2(g) + 12O2(g) ® SO3(l)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành là
A. ΔrH298o=ΔfH298o(SO3(l))−[ΔfH298o(SO2(g))+12ΔfH298o(O2(g))]
B. ΔrH298o=ΔfH298o(SO3(l))−ΔfH298o(SO2(g))+12ΔfH298o(O2(g)).
C. ΔrH298o=[ΔfH298o(SO2(g))+12ΔfH298o(O2(g))]−ΔfH298o(SO3(l)).
D. ΔrH298o=ΔfH298o(SO3(l))+ΔfH298o(SO2(g))+12ΔfH298o(O2(g)).
Phương trình nhiệt học của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2 ở điều kiện chuẩn, tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ là
C. CuO(s) + H2O(l) →to Cu(OH)2(s); ΔrH298o = –9,0 kJ.
Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37 × 103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
A. 0,450 kJ.
B. 2,25 × 103 kJ.
C. 4,50 × 102 kJ.
D. 1,37 × 103 kJ.
ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
Cho các phát biểu sau:
(a). Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.
(b). Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
(c). Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng toả nhiệt.
(d). Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng toả nhiệt.
(e). Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
(1) H2(g) + Cl2(g) ® 2HCl (g) ΔrH298o=−184,6 kJ
(2) CH4(g) + H2O(l) → CO(g) + 3H2(g) ΔrH2980=249,9kJ
Phát biểu đúng là
A. Cả hai phản ứng đều toả nhiệt.
B. Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
C. Phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt
D. Phản ứng (2) thu nhiệt, phản ứng (1) toả nhiệt.
C(s) + O2(g) → CO2(g) ΔrH2980=−393,5kJ
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) là
A. 393,5 kJ/ mol.
B. – 393,5 kJ/ mol.
C. 39,35 kJ/ mol.
D. – 39,35 kJ/ mol.
A. Các phản ứng cháy thường là phản ứng tỏa nhiệt.
B. Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.
C. Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt.
D. Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất, kí hiệu là
A. ΔrH2980.
B. ΔfH2980.
C. ΔsH2980.
D. ΔfH0298.
Dẫn khí SO2 vào 10 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
SO2 + KMnO4 + H2O →H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
Thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn là
A. 12,395 lít.
B. 12,395 mL.
C. 123,95 mL.
D. 123,95 lít.
Trên thế giới, zinc (kẽm) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, quặng zinc blende được nung trong không khí để thực hiện phản ứng:
ZnS + O2 →ZnO + SO2
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của chất tham gia trong phản ứng là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7
Trong phản ứng: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là
A. 8.
B. 6.
C. 4.
D. 2.
Cho phản ứng hoá học sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của các chất trong sản phẩm lần lượt là
A. 1, 1, 2.
B. 8, 3, 9.
C. 2, 2, 5.
D. 2, 1, 4.
Cho 4,2 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) bay ra là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)
A. 1,8593 lít.
B. 3,3600 lít.
C. 3,7185 lít .
D. 5,6360 lít.
Trong phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?
A. 8HCl + Fe3O4 → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.
B. 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
C. 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
D. 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của SO2 là
A. chất khử.
B. chất oxi hóa.
C. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
D. vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự chuyển dịch
A. electron giữa các chất.
B. neutron giữa các chất.
C. proton của nguyên tử.
D. cation.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) CaO+CO2→t0CaCO3
(b) 2CH4→LLN1500oCC2H2+3H2
(c) 2Al(OH)3→t0Al2O3+3H2O
(d) 2NaHCO3→t0Na2CO3+CO2+H2O
Số phản ứng oxi hóa – khử là
D. 1.