Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
Nội dung nào sau đây không thuộc phong trào Văn hóa Phục hưng?
B. Đề cao quyền độc lập của các dân tộc trên thế giới.
C. Lên án Giáo hội Cơ Đốc giáo và xã hội phong kiến.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử dẫn tới sự xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu?
Phong trào Văn hóa Phục hưng là trào lưu văn hóa mới ra đời trên cơ sở phục hồi giá trị của những nền văn minh cổ đại nào sau đây?
A. Văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của phong trào Văn hóa Phục hưng là
B. mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển.
C. củng cố quyền lực của Giáo hội Cơ Đốc giáo.
Một trong những nội dung tư tưởng của phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại là
Một trong những học giả tiêu biểu của triết học duy vật thời kì Phục hưng ở Tây Âu là
C. Mi-ken-lăng-giơ.
Nhà Thiên văn học thời kì Phục hưng nổi tiếng với thuyết Nhật tâm là
A. G. Bô-ca-xi-ô.
Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là
B. Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.
Ai là tác giả của tác phẩm kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét?
B. Uy-li-am Sếch-xpia.
C. Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.
Đôn Ki-hô-tê là tác phẩm văn học nổi tiếng của tác giả nào?
B. Xéc-van-téc.
Ai là tác giả của tác phẩm Thần khúc?
B. Bô-ca-xi ô.
Tôn giáo nào sau đây đã chi phối toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội châu Âu nửa đầu thời kì trung đại?
B. Hồi giáo.
Phong trào Văn hóa Phục hưng do giai cấp nào khởi xướng?
A. Tư sản.
C. Quý tộc.
Phong trào Văn hóa Phục hưng khởi đầu ở quốc gia nào?
A. Pháp.
Phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
B. Hin-đu giáo lũng đoạn nền văn hóa, tư tưởng ở các nước Tây Âu.
Đến thế kỉ IV, tôn giáo nào sau đây trở thành quốc giáo của đế quốc La Mã?
Triết học Hy Lạp cổ đại chủ yếu xoay quanh hai trường phái nào sau đây?
B. Triết học cổ điển và triết học cận đại.
Phát minh lớn nhất của người La Mã cổ đại về vật liệu sản xuất là
A. gạch nung.
C. bê tông.
Người được mệnh danh là “cha đẻ của y học phương Tây” là
A. Pli-ni-út.
B. Ptô-lê-mê.
C. Tuy-xi đít.
Đền Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia cổ đại nào?
A. Ai Cập.
C. Hy Lạp.
Hai bộ sử thi nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại có tên là
A. I-li-át và Ô-đi-xê.
Hệ thống chữ số La Mã ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng là cống hiến lớn của cư dân quốc gia cổ đại nào?
B. Cư dân La Mã cổ đại.
C. Cư dân Ai Cập cổ đại.
Hệ thống chữ La-tinh là thành tựu sáng tạo của cư dân quốc gia cổ đại nào?
A. Cư dân La Mã cổ đại.
B. Cư dân Ấn Độ cổ đại.
C. Cư dân Hy Lạp cổ đại.
Một trong những cơ sở dẫn tới sự hình thành của văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại là
A. sự kế thừa những thành tựu văn minh phương Đông.
B. sự tồn tại của thể chế nhà nước quân chủ chuyên chế.
C. sự phát triển của kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước.
Hai giai cấp cơ bản trong xã hội Hy Lạp và La Mã cổ đại là
B. chủ nô và nô lệ.
Nhà nước thành bang ở Hy Lạp cổ đại theo chế độ nào sau đây?
A. Dân chủ chủ nô.
B. Cộng hòa đại nghị.
C. Quân chủ lập hiến.
Hai ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo ở Hy Lạp và La Mã cổ đại là
A. nông nghiệp và thủ công nghiệp.
B. thủ công nghiệp và thương nghiệp.
C. nông nghiệp và thương nghiệp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm dân cư của Hy Lạp và La Mã thời cổ đại?
A. Chủ yếu là người La-tinh.
B. Đa dạng về tộc người.
C. Chủ yếu là người Hê-len.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển thủ công nghiệp ở Hy Lạp và La Mã cổ đại là
A. có nhiều cảng biển.
C. nhiều đồng cỏ lớn.
Hy Lạp và La Mã cổ đại thuộc khu vực nào sau đây?
A. Đông Bắc châu phi.
B. Địa Trung Hải.
C. Đông Bắc châu Á.
Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại có ý nghĩa như thế nào đối với văn minh nhân loại?
A. Góp phần làm phong phú kho tàng văn minh nhân loại.
B. Khởi đầu thời kì văn minh nông nghiệp trên toàn thế giới.
C. Là cơ sở hình thành hai nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa.
Đóng góp quan trọng nhất của người Ấn Độ cổ đại trong lĩnh vực toán học là việc phát minh ra
A. số pi.
B. số 0.
C. phép cộng.
Kiến trúc và điêu khắc của Ấn Độ thời cổ - trung đại chủ yếu chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
A. Tôn giáo.
B. Văn học.
C. Khoa học.
Hin-đu giáo được hình thành trên cơ sở của tôn giáo nào?
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Hin-đu giáo?
Người sáng lập đạo Phật là
B. A-sô-ca.
Tôn giáo cổ xưa nhất của người Ấn Độ là
B. Hin-đu giáo.
C. Phật giáo.
Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ?
B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.
Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời kì cổ đại là
A. Sa-ki-a Mu-ni và Vê-đa.
C. Ra-ma-y-a-na và Kha-giu-ra-hô.