Gia Bao
0
0
câu 1: mol là gì?
A, Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Số 6,022 × 1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
B, Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Số 6,022 × 1021 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
C, Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Số 6,022 × 1022 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
D, Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Số 6,022 × 1024 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
Câu 2: khối lượng mol của nguyên tử oxygen là
A, 16 g/mol B, 17 g/mol C, 18 g/mol D, 19 g/mol
Câu 3: Công thức nào tính số mol đúng khi biết khối lượng chất?
A, n= m/M B, n= M/m C, N= V/M D, n= V.24,79
Câu 4: Hòa tan 20 gam KCl vào 60 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?
A. 20% B. 25% C. 35%, D. 40%
Câu 5: Hòa tan 40 gam đường vào 150 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?
A. 20,05 % B. 22, 05% C. 21,05% D. 23%
Câu 6: Số mol chất tan có trong 400 ml NaOH 6M là
A. 1,2 mol B. 2,4 mol C. 1,5 mol D. 4 mol
Câu 7: Tính số mol CuSO4 trong 300 ml CuSO4 0,9M.
0,27 mol B. 0,25 mol C. 0,2 mol D. 0,37 mol
Câu 8: Nêu vị trí kẹp ống nghiệm khi thực nghiệm:
A, Kẹp ở khoảng cách 1/3 ống nghiệm từ dưới lên
B, Kẹp ở khoảng cách 2/3 ống nghiệm từ dưới lên
C. Kẹp ở khoảng cách 1/3 ống nghiệm từ trên xuống
D, Kẹp ở khoảng cách 2/3 ống nghiệm từ dưới lên
Câu 9: Số nguyên tử hydrogen trong 0,05 mol khí hydrogen là
A. 3,01. 1022 B. 3,01. 1023
C. 6,02. 1022 D. 6,02. 1024
Câu 10: Khí nào sau đây nặng hơn không khí?
A. H2 B. O2 C. CH4 D. He
Câu 11: Khối lượng của CuSO4 có trong 100ml dung dịch CuSO4 0,5 M là
A. 80 gam B. 160 gam C. 16 gam. D. 8 gam.
Câu 12: Đâu là kí hiệu của nguyên tố Carbon?
C B. Ca C. Cb D. Car
Câu 13: cho biết gia trị của hằng số Avogadro bằng bao nhiêu?
6,022 × 1023 B. 7,022 × 1023
C. 6,022 × 103 D. 6,022
Câu 14: : khối lượng mol của nguyên tử oxygen là
A, 15 g/mol B, 17 g/mol C, 18 g/mol D, 16 g/mol
Câu 15: Công thức nào tính khối lượng chất khi biết số mol và khối lượng mol
m=n.v B. m=n.V C. m=n.M D. m= n.22,4
Câu 16: Hòa tan 20 gam KCl vào 60 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?
A. 20% B. 25% C. 35%, D. 40%
Câu 17: Hòa tan 10 gam NaCl vào 100 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?
A. 40% B. 25% C. 10%, D. 30%
Câu 18: Hòa tan 35 gam đường vào 80 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?
A. 40% B. 25% C. 43,75%, D. 30%
Câu 19: hòa tan 0,5 mol copper(II) chloride vào 0,5 lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch copper(II) chloride?
A. 2 (mol/L) B. 3 (mol/L) C. 4 (mol/L) D. 1(mol/L)
Câu 20: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?
A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống đong D. Bình tam giác
B. Tự luận
Câu 1 : Viết công thức tính số mol của chất khi biết chất có khối lượng chất m gam và khối lượng mol M (g/mol)?
Câu 12:Trong 100 ml dung dịch có hòa tan 32 gam CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch?
Câu 3:
a, Tỉ khối hỗn hợp chứa 7,1g khí Chlorine so với không khí là bao nhiêu?
b, Tính khối lượng của 1,5055.1023 phân tử KMnO4 ?
Câu 4: Một hỗn hợp X gồm 0,3 mol O2 và x mol H2 (điều kiện không có phản ứng xảy ra), hỗn hợp có tỉ khối đối với không khí là 0,3276. Tính phần trăm theo số mol của H2 trong hỗn hợp X.
Câu 5: a. Viết công thức tính thể tích ở điều kiện ( 25o C, 1bar)?
b.Tính số mol của chất khí X có thể tích V là 6197,5 mL ở điều kiện chuẩn?
Câu 6: Một bình khí Oxygen có thể tích là 12,395(L), tính số phân tử có trong bình khí oxygen?