Mở đầu trang 51 Hoá học 11: Trong cây mía có saccharose (C12H22O11); trong thạch cao có calcium sulfate (CaSO4); trong gỗ có celullose ((C6H10O5)n); trong thuỷ tinh có silicon dioxide (SiO2); trong thành phần của nhiều loại thuốc kháng viêm, giảm đau có aspirin (hay acetylsalicylic acid, C9H8O4); trong thành phần của khí đốt (gas) có propane (C3H8). Trong số các chất trên, chất nào là chất hữu cơ, chất nào là chất vô cơ?
Cho biết một số ứng dụng của chất hữu cơ trong đời sống.
Quảng cáo
3 câu trả lời 59
Chất hữu cơ bao gồm: saccharose (\(\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}\)), cellulose (\((\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n\)), aspirin (\(\text{C}_9\text{H}_8\text{O}_4\)) và propane (\(\text{C}_3\text{H}_8\)).
Chất vô cơ bao gồm: calcium sulfate (\(\text{CaSO}_{4}\)) và silicon dioxide (\(\text{SiO}_{2}\)).
1. Phân loại chi tiết các chất
Chất hữu cơ (Hợp chất của carbon, trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...):Saccharose (\(\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}\)): Đường hữu cơ.
Cellulose (\((\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n\)): Polymer tự nhiên.
Aspirin (\(\text{C}_9\text{H}_8\text{O}_4\)): Dược phẩm hữu cơ.
Propane (\(\text{C}_3\text{H}_8\)): Hydrocarbon mạch hở.
Chất vô cơ:Calcium sulfate (\(\text{CaSO}_{4}\)): Muối vô cơ.
Silicon dioxide (\(\text{SiO}_{2}\)): Oxide vô cơ.
2. Một số ứng dụng của chất hữu cơ trong đời sống
Chất hữu cơ có vai trò thiết yếu và xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực đời sống:
Thực phẩm: Cung cấp năng lượng (đường, tinh bột, chất béo, protein).
Nhiên liệu: Khí gas (propane, butane), xăng, dầu tinh luyện.
Y học: Thành phần chính của thuốc kháng sinh, giảm đau, vitamin.
Công nghiệp: Sản xuất nhựa, tơ sợi dệt vải, cao su, dung môi.
Đời sống: Sản xuất giấy, đồ gỗ, chất tẩy rửa (xà phòng, nước lau sàn).
Chất hữu cơ bao gồm: saccharose (C12H22O11), cellulose ((C6H10O5)n), aspirin (C9H8O4) và propane (C3H8).
Chất vô cơ bao gồm: calcium sulfate (CaSO4) và silicon dioxide (SiO2).
1. Phân loại chi tiết các chất
Chất hữu cơ (Hợp chất của carbon, trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...):Saccharose (C12H22O11): Đường hữu cơ.
Cellulose ((C6H10O5)n): Polymer tự nhiên.
Aspirin (C9H8O4): Dược phẩm hữu cơ.
Propane (C3H8): Hydrocarbon mạch hở.
Chất vô cơ:Calcium sulfate (CaSO4): Muối vô cơ.
Silicon dioxide (SiO2): Oxide vô cơ.
2. Một số ứng dụng của chất hữu cơ trong đời sống
Chất hữu cơ có vai trò thiết yếu và xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực đời sống:
Thực phẩm: Cung cấp năng lượng (đường, tinh bột, chất béo, protein).
Nhiên liệu: Khí gas (propane, butane), xăng, dầu tinh luyện.
Y học: Thành phần chính của thuốc kháng sinh, giảm đau, vitamin.
Công nghiệp: Sản xuất nhựa, tơ sợi dệt vải, cao su, dung môi.
Đời sống: Sản xuất giấy, đồ gỗ, chất tẩy rửa (xà phòng, nước lau sàn).
Mở đầu trang 51 Hoá học 11: Trong cây mía có saccharose (C12H22O11); trong thạch cao có calcium sulfate (CaSO4); trong gỗ có celullose ((C6H10O5)n); trong thuỷ tinh có silicon dioxide (SiO2); trong thành phần của nhiều loại thuốc kháng viêm, giảm đau có aspirin (hay acetylsalicylic acid, C9H8O4); trong thành phần của khí đốt (gas) có propane (C3H8). Trong số các chất trên, chất nào là chất hữu cơ, chất nào là chất vô cơ?
Cho biết một số ứng dụng của chất hữu cơ trong đời sống.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
7612 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7451 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7247 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5345 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5195 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5129 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4705
