Quảng cáo
2 câu trả lời 43
1. Điểm giống nhau
- Dù có cách thích nghi khác nhau với môi trường, cả ba nhóm thực vật đều có các đặc điểm chung sau:
- Mục đích: Đều là quá trình tổng hợp chất hữu cơ (C6H12O6) từ các chất vô cơ (CO2, H2O) nhờ năng lượng ánh sáng.
- Giai đoạn Pha sáng: Hoàn toàn giống nhau về các phản ứng kích thích diệp lục, quang phân ly nước và tạo ra ATP, NADPH.
- Chu trình Calvin (Pha tối): Cả ba nhóm đều phải trải qua chu trình Calvin để tổng hợp nên AlPG, từ đó tạo ra glucose.
- Nguyên liệu: Đều sử dụng CO2 và H2O.
Sự khác biệt chủ yếu nằm ở Pha tối (quá trình cố định CO2). Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:
|
Tiêu chí
|
Thực vật C3
|
Thực vật C4
|
Thực vật CAM
|
|
Nhóm thực vật
|
Lúa, khoai, sắn, đậu... (vùng ôn đới/nhiệt đới ẩm)
|
Mía, ngô, rau dền, cỏ lồng vực... (vùng nhiệt đới nóng ẩm)
|
Xương rồng, dứa, thanh long... (vùng sa mạc, khô hạn)
|
|
Chất nhận CO2 đầu tiên
|
RiDP (5C)
|
PEP (3C)
|
PEP (3C)
|
|
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
|
APG (3C)
|
AOA (4C)
|
AOA (4C)
|
|
Số lần cố định CO2
|
1 lần (Chu trình Calvin)
|
2 lần
|
2 lần
|
|
Không gian thực hiện
|
Tế bào mô giậu
|
Tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
|
Chỉ ở tế bào mô giậu
|
|
Thời gian thực hiện
|
Ban ngày
|
Ban ngày
|
Cố định ban đêm, tái cố định ban ngày
|
|
Hô hấp sáng
|
Có (làm giảm năng suất)
|
Không
|
Không
|
|
Năng suất sinh học
|
Trung bình
|
Cao nhất
|
Thấp
|
3. Giải thích sâu về cơ chế thích nghi
- Thực vật C4 (Ưu việt nhất): Nhóm này phân tách việc cố định CO2 về mặt không gian. CO2 được lấy ở tế bào mô giậu, sau đó được "bơm" vào tế bào bao bó mạch để thực hiện chu trình Calvin. Cách này giúp duy trì nồng độ CO2 cao quanh enzyme Rubisco, loại bỏ hoàn toàn hô hấp sáng, giúp cây đạt năng suất cực cao.
- Thực vật CAM (Tiết kiệm nước nhất): Để tồn tại nơi khô hạn, chúng đóng khí khổng ban ngày để tránh mất nước. Vì vậy, chúng phải phân tách việc cố định CO2 về mặt thời gian. Ban đêm khí khổng mở để lấy CO2, ban ngày khí khổng đóng nhưng vẫn có nguồn CO2 dự trữ từ đêm qua để quang hợp.
Quang hợp ở ba nhóm thực vật này có cùng mục tiêu: chuyển hóa CO₂ thành chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng. Tuy nhiên, chúng khác nhau về cơ chế cố định CO₂, vị trí và thời gian diễn ra, nhằm thích nghi với môi trường khác nhau.
1. Thực vật C3
Chu trình cố định CO₂: Diễn ra theo chu trình Calvin, enzyme chính là RuBisCO.
Sản phẩm đầu tiên: Hợp chất 3 carbon (3-phosphoglycerate).
Đặc điểm:
Hiệu quả cao trong điều kiện mát, ẩm, ánh sáng vừa.
Dễ bị hô hấp sáng (photorespiration) khi nhiệt độ cao hoặc nồng độ CO₂ thấp.
Ví dụ: Lúa, lúa mì, đậu tương.
2. Thực vật C4
Chu trình cố định CO₂: CO₂ được cố định lần đầu bởi enzyme PEP carboxylase thành hợp chất 4 carbon (oxaloacetate).
Vị trí:
Tế bào mô dậu: cố định CO₂ ban đầu.
Tế bào bao bó mạch: chu trình Calvin diễn ra.
Đặc điểm:
Giảm hô hấp sáng nhờ tách biệt không gian (spatial separation).
Hiệu quả cao trong điều kiện nóng, ánh sáng mạnh.
Tốn thêm năng lượng ATP so với C3.
Ví dụ: Ngô, mía, kê.
3. Thực vật CAM (Crassulacean Acid Metabolism)
Chu trình cố định CO₂: Giống C4 nhưng tách biệt theo thời gian.
Thời gian:
Ban đêm: CO₂ được cố định thành acid hữu cơ (malate) và tích trữ trong không bào.
Ban ngày: acid phân giải, giải phóng CO₂ cho chu trình Calvin.
Đặc điểm:
Giảm mất nước nhờ khí khổng mở ban đêm.
Thích nghi với môi trường khô hạn, sa mạc.
Ví dụ: Xương rồng, cây thơm (dứa), cây mọng nước.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
35377 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29059 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
25675 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
25403 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
22641 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
19742
