Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Na vào dung dịch MgCl2?
This ring is only made of plastic so it’s quite ............. .
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 và tính V.
Rewrite the sentences, beginning with the given words
Although his leg was broken, he managed to get out of the car. => In spite of ____.
Sục từ từ V lít khí NH3 (đktc) vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 đến khi được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa, để hòa tan lượng kết tủa này cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 3M.
a) Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng.
Cho các kim loại: Ba, Mg, Fe, Al và Ag. Nếu chỉ dùng H2SO4 loãng, có thể nhận biết được những kim loại nào ở trên?
Trong các oxit sau đây: SO3, CuO, SO2, N2O3, CaO, Fe2O3. Oxit nào là oxit axit, oxit bazơ ? (Gọi tên).
Viết 1 PTHH minh họa cho mỗi tính chất hoá học của kim loại?
Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí và m gam kết tủa. Giá trị của m là
Số nguyên tử hidro trong phân tử glucozơ là:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện thường, CH5N và C2H7N là những chất khí, có mùi khai.
B. Metylamin làm quỳ tìm chuyển sang màu đỏ.
C. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Cho kim loại M vào dung dịch CuSO4 dư, thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng. Kim loại M là:
Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axit béo?
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa?
Trong các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,1M, dung dịch dẫn điện tốt nhất là:
Hòa tan 20,8 gam BaCl2 vào nước được 0,5 lít dung dịch. Nồng độ của ion Cl- trong dung dịch?
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Cho các muối NH4Cl, K2SO4, Ba(NO3)2, CH3COONa, Na2CO3, KHSO3, Na2HPO4, CuSO4, NaCl, Al2(SO4)3, (CH3COO)2Pb, (NH4)2CO3. Muối nào trong số các muối trên bị thuỷ phân khi hoà tan vào nước.Viết phương trình minh hoạ.
Các kim loại đều dễ rèn, dễ rát mỏng, dễ kéo thành sợi. là nhờ vào tính chất nào sau đây?
Một nguyên tử có tổng số hạt là 62 và số khối nhỏ hơn 43. Tìm số p, e, n và khối lượng nguyên tử?
Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?
Để xác định nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm ta dựa vào cơ sở nào?
Bằng phương pháp hoá học nhận biết dung dịch: NaCl, Na2SO4, NaOH, HCl chứa trong các lọ mất nhãn.
Khi thủy phân hết 3,35 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố trong: FeO; Fe2O3
Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm?
Hoà tan Fe vào dung dịch HCl dư, nêu hiện tượng và phương trình hoá học.
Ion kim loại nào sau đây oxi hóa được ion Fe2+?
Cho 8,3 gam Al và Fe tác dụng với HNO3 thu được 13,44 lít khí NO2 (đktc). Xác định %Al trong hỗn hợp.
Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với HNO3 loãng dư thì thu được 45,5 gam muối nitrat khan. Thể tích khí NO (đktc, sản phẩm duy nhất) thoát ra là?
Phân tử nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?
Nhận biết các dung dịch NH4Cl, KCl, Na2SO4, NaNO3?
Hoá trị của nguyên tố trong CH4?
Cho 5,4 gam Al phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nõn, gỗ, đay, gai. Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Phân tử khối của Y là 162.
C. Y không tan trong nước lạnh.