Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Câu 2: Phát biểu sau đây đúng hay sai cảnh báo về ứng dụng AI?
a) AI có khả năng tự động hoá nhiều công việc, dẫn đến áp lực thất nghiệp
b) Vi phạm quyền riêng tư khi dữ liệu cá nhân bị lạm dụng
c) Đe dọa an ninh hệ thống khi bị tấn công xâm nhập hoặc thay đổi dữ liệu
d) Có thể kiểm soát hoặc thay đổi ý thức, hành vi con người một cách không mong muốn
Nam's ambition is to become a successful businessman like his father.
A. pleasure
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Một số lĩnh vực phát triển nhờ ứng dụng AI đúng hay sai?
a) AI giúp phát triển người máy thông minh
b) AI giúp phát triển điều khiển tự động
c) AI giúp phát triển một số sản phẩm, tiện ích thông minh
d) AI giúp phát triển các dịch vụ
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
In 1991, the British government made it mandatory to wear rear seat belts in cars.
A. elective
Câu 10: Giải pháp nào cần thiết để giám sát và đảm bảo an toàn trong phát triển AI?
A. Tăng cường sự minh bạch
B. Giảm thiểu chi phí phát triển
C. Hạn chế nghiên cứu AI
D. Tăng cường sự phát triển của công nghệ
Câu 9: AI có thể ảnh hưởng đến lĩnh vực tài chính như thế nào?
A. Tạo ra sản phẩm mới
B. Phân tích hành vi tài chính để phát hiện gian lận
C. Quản lý quỹ đầu tư
D. Điều hành ngân hàng
Nick: "I think this new movie is really well-made. The acting, directing, and cinematography are all top-notch."
Susie: "________”
A. You can say that again.
B. I like reading book.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best complete each of the following exchanges.
Peter: "You're such a talented artist. I'm always blown away by your work".
Mike: "_______”
A. I really appreciate the feedback.
B. I love that. You can say that again.
Whenever problems come_______ we discuss them properly to find solutions quickly.
In order to_______ their goals in college, students need to invest the maximum amount of time, money, and energy in their studies.
B. catch
Một mol khí lí tưởng có các quá trình biến đổi giữa ba trạng thái 1, 2, 3 được biểu diễn trong hệ toạ độ thể tích V (m3) - nhiệt độ T (K) như đồ thị Hình 2.3. Hãy vẽ đồ thị biểu diễn các quá trình này của mol khí trong hệ toạ độ áp suất p (Pa) - nhiệt độ T (K).
Để mở nút chai bị kẹt, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng thì có áp suất bằng áp suất khí quyển 1,0.105 Pa và có nhiệt độ là 7 °C. Để làm nút bật ra cần có chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là 0,6.105 Pa. Người này cần làm khí trong chai nóng đến nhiệt độ ít nhất bằng bao nhiêu để nút chai bật ra?
Ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0 °C và áp suất 1,00 atm) thì khí oxygen có khối lượng riêng là 1,43 kg/m3. Tính khối lượng khí oxygen gây ra áp suất 25,0 atm trong bình chứa 10,0 lít ở 0 °C.
Một bình chứa khí có vách ngăn di chuyển được. Khi dịch vách ngăn để bình có thể tích 15,0 lít ở nhiệt độ 27,0 °C thì áp suất khí trong bình là 1,50 atm. Tiếp tục dịch chuyển vách ngăn để nén khí đến thể tích 12,0 lít thì áp suất khí trong bình là 3,00 atm. Nhiệt độ của khí trong bình lúc này là ...... °C.
Một bình chứa oxygen ở điều kiện bảo quản 20,0 °C thì có áp suất 5,0 atm. Nếu nhiệt độ phòng bảo quản tăng lên 40,0 °C thì áp suất của bình là ...... atm.
Buồng chứa sản phẩm điều chế là khí hydrogen được giữ ở 20,0 °C và áp suất 1,00 atm. Cần lấy ...... m3 khí hydrogen từ buồng này để nạp đầy bình có thể tích 0,0500 m3 và áp suất 25,0 atm. Coi quá trình nạp khí được giữ cho nhiệt độ không đổi.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Khi thể tích được giữ không đổi, áp suất của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
b) Với một lượng khí lí tưởng thì pVT là hằng số.
c) Khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 40 °C thì áp suất của một lượng khí trong bình kín sẽ tăng lên hai lần.
d) Đường biểu diễn quá trình đẳng tích (thể tích không đổi) của một lượng khí trong hệ toạ độ (p − T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.
a) Định luật Charles là định luật thu được từ kết quả thực nghiệm về chất khí.
b) Đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí trong hệ toạ độ (V – T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.
c) Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ (K) của lượng khí đó.
d) Phương trình trạng thái của khí lí tưởng thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ, khối lượng và áp suất của một lượng khí.
a) Một lượng khí được xác định bởi số các phân tử khí.
b) Đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p - T) là đường hypebol.
c) Định luật Boyle cho biết mối liên hệ tỉ lệ thuận giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
d) Định luật Boyle cho biết mối liên hệ tỉ lệ nghịch giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
Một lượng khí ở nhiệt độ 30 °C có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0.105 Pa. Thực hiện nén khí đẳng nhiệt đến áp suất 3,5.105 Pa thì thể tích của lượng khí là
A. 0,6.105 m3.
B. 1,75 m3.
C. 0,6.10-5 m3.
D. 0,6 m3.
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái p, V, T của một lượng khí xác định đều thay đổi?
A. Không khí được nung nóng trong một bình đậy kín.
B. Không khí trong một phòng mở cửa khi nhiệt độ môi trường và áp suất khí quyển tăng lên.
C. Khí nitrogen trong quả bóng bay bị bóp xẹp từ từ.
D. Khí oxygen trong bình kín vừa được làm lạnh vừa được nén cho áp suất không đổi.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng khi áp suất không đổi?
Hệ thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí lí tưởng trong quá trình đẳng áp?
A. p1V1=p2V2.
B. V1T1=V2T2.
C. V1T1=V2T2.
D. p1T1=p2T2.
Đâu là nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
B. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
C. Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
D. Khối lượng, áp suất, thể tích.
Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
Một người chế tạo dụng cụ đo độ nghiêng của bề mặt nằm ngang là một ống thuỷ tinh tiết diện S nhỏ được bịt kín hai đầu. Trong ống có chứa khí và ở giữa ống có một cột thuỷ ngân (Hg) dài l. Khi đặt ống trên mặt phẳng nằm ngang, cột thuỷ ngân nằm chính giữa ống (Hình 2.4a) và phần ống chứa khí ở hai đầu dài L như nhau. Khi dựng ống thẳng đứng, cột thuỷ ngân bị dịch xuống một đoạn ∆l, phần ống chứa khí phía dưới ngắn hơn phần ống phía trên (Hình 2.4b).
Điền câu trả lời ngắn vào chỗ trống
Do các phân tử chất khí chuyển động hỗn độn không ngừng nên một lượng khí bất kì sẽ luôn chiếm toàn bộ ..... của bình kín.
Một người chế tạo dụng cụ đo độ nghiêng của bề mặt nằm ngang là một ống thuỷ tinh tiết diện S nhỏ được bịt kín hai đầu. Trong ống có chứa khí và ở giữa ống có một cột thuỷ ngân (Hg) dài l. Khi đặt ống trên mặt phẳng nằm ngang, cột thuỷ ngân nằm chính giữa ống (Hình 2.4a) và phần ống chứa khí ở hai đầu dài L như nhau. Khi dựng ống thẳng đứng, cột thuỷ ngân bị dịch xuống một đoạn △l, phần ống chứa khí phía dưới ngắn hơn phần ống phía trên (Hình 2.4b).
Cho L = 0,50 m; l = 0,10 m; △l = 0,05 m. Hãy xác định áp suất po của khí trong ống thuỷ tinh khi ống nằm ngang theo đơn vị cmHg.
Một phòng trống có kích thước 5,0 m × 10,0 m × 3,0 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0,0 °C và áp suất 1,0.105 Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.
Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên 20 °C và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là 0,9.105 Pa. Tính khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài.
Xác định số mol và khối lượng không khí có trong phòng. Biết hằng số khí lí tưởng là R = 8,31 J.mol-1K-1
Bóng thám không là một thiết bị thường dùng trong ngành khí tượng để hỗ trợ thu thập các thông số của các tầng khí quyển. Một bóng thám không ở dưới mặt đất được bơm khí ở áp suất 1,00 atm và nhiệt độ 27 °C. Để bóng này khi lên đến tầng khí quyển có áp suất 0,04 atm và nhiệt độ – 50 °C vẫn không phình quá 5,00.102 m3 thì thể tích bóng khi được bơm ở mặt đất tối đa là bao nhiêu?
Câu 8: Công nghệ nào của Google Drive liên quan đến AI?
A. Lưu trữ đám mây
B. Nhận dạng chữ viết tay (OCR)
C. Chỉnh sửa văn bản
D. Bảo mật dữ liệu
Câu 7: Lợi ích của AI trong giáo dục và đào tạo là gì?
A. Tăng chi phí giáo dục
B. Cá nhân hoá học tập
C. Giảm chất lượng giảng dạy
D. Tăng áp lực cho học viên
Câu 6: Một cảnh báo về ứng dụng AI là gì?
A. Tăng cường bảo mật dữ liệu
B. Tạo ra nhiều việc làm mới
C. Đe dọa an ninh hệ thống
D. Giảm bớt sự phân biệt đối xử
Câu 5: Ứng dụng nào dưới đây liên quan đến AI trong y tế?
A. Chẩn đoán bệnh bằng DeepMind
B. Sản xuất thuốc bằng máy móc
C. Vận hành bệnh viện tự động
D. Quản lý dược phẩm
Câu 4: AI có thể được ứng dụng trong dịch vụ nào?
C. Dịch vụ vận chuyển hàng hóa
D. Dịch vụ sửa chữa ô tô
Câu 3: Sản phẩm nào dưới đây không được phát triển nhờ AI?
A. Nhận dạng vân tay
B. Điều hoà không khí tự động
C. Trợ lý ảo như Siri
D. Chatbot hỗ trợ khách hàng
Câu 2: AI giúp phát triển điều khiển tự động trong lĩnh vực nào?
A. Nấu ăn tự động
B. Quản lý tài chính
C. Thiết bị bay không người lái
D) Đào tạo nhân sự
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1: Lĩnh vực nào sau đây phát triển nhờ ứng dụng AI?
A. Nông nghiệp
B. Chế biến thực phẩm
Câu 3: Hệ chuyên gia MYCIN được sử dụng trong lĩnh vực nào và làm gì?