Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác?
A. Bãi công của công nhân Ba Son (Sài Gòn) tháng 8/1925.
B. Thành lập các Xô viết (1930).
C. Để tang Phan Châu Trinh (1926).
D. Đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu (1925).
Sự xuất hiện liên tiếp của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là
A. mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
B. bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
D. bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nhắc đến căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954).
B. Là nơi đối phương bất khả xâm phạm.
D. Là nơi đứng chân của lực lượng vũ trang.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
A. chú trọng phát huy sức mạnh ngoại lực làm yếu tố then chốt.
B. đa phương hóa quan hệ đối ngoại, tận dụng sự giúp đỡ từ bên ngoài.
C. nắm bắt tình hình, dự báo chính xác thời cơ và nguy cơ.
D. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?
B. Điện Biên Phủ (1954).
D. Việt Bắc thu - đông (1947).
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào?
D. Đông Đức.
Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
Nội dung nào sau đây thuộc nội dung Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951)?
A. Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới đất nước.
B. Đại hội đã thông qua Báo cáo Bàn về Cách mạng Việt Nam.
C. Đại hội đã đề ra đường lối hiện đại hóa đất nước.
D. Đại hội đã thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
D. đánh lâu dài.
Một trong những biểu hiện chứng tỏ phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì
A. đã phát triển từ phong trào cải lương thành phong trào chống phát xít.
B. đảng Cộng sản Đông Dương được hoạt động công khai trở lại.
C. lực lượng vũ trang cách mạng bước đầu hình thành ở một số nơi.
D. đã hướng tới mục tiêu chiến lược cuối cùng là giải phóng dân tộc.
Nhận định nào sau đây là đúng khi đánh giá về tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (thành lập 12/1927)?
A. Tổ chức cách mạng có sự chuyển hóa thành các tổ chức cộng sản.
B. Một chính đảng yêu nước, theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C. Tổ chức chính trị đầu tiên của Việt Nam theo khuynh hướng tư sản.
D. Một tổ chức yêu nước - cách mạng theo khuynh hướng vô sản.
Trong giai đoạn 1939 -1945, tổ chức nào được thành lập ở Việt Nam?
B. Tân Việt Cách mạng đảng.
D. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
Quốc gia nào đã khởi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp?
D. Italia.
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Do kẻ thù của dân tộc ta đã hoàn toàn suy yếu.
B. Do chiến thắng phát xít của quân Đồng minh.
C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Do sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?
A. Kết hợp tiến công và nổi dậy trên quy mô lớn ở địa bàn rừng núi.
B. Tiến công quân sự ở các đô thị đóng vai trò quyết định thắng lợi.
C. Phát triển từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.
D. Phát triển từ đấu tranh chính trị tiến lên chiến tranh cách mạng.3
Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công trong việc
A. thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.
B. xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.
C. thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.
D. tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
Năm 1904, Phan Bội Châu thành lập tổ chức nào?
B. Hội Duy tân.
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX, khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam vì
A. giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.
B. đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
C. khuynh hướng dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.
D. phong trào công nhân đã hoàn toàn mang tính tự giác.
Bài học kinh nghiệm nào trong phong trào giải phóng dân tộc (1939 – 1945) được Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vận dụng sáng tạo trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản (1945 – 1946)?
A. Tập trung đấu tranh vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
B. Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
C. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
D. Đẩy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945 có điểm tương đồng nào?
A. Sử dụng bạo lực chính trị của quần chúng nhân dân.
B. Đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít để giải phóng dân tộc.
C. Thành lập được chính quyền cách mạng trên phạm vi cả nước.
D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để giải phóng dân tộc.
A. Hội nghị Pốtxđam thỏa thuận việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô viết thành lập.2
C. Quốc tế Cộng sản có sự chỉ đạo đối với phong trào cách mạng thế giới.
D. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới lan rộng từ Âu sang Á.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
B. Thực hiện xóa bỏ sự chia cắt đất nước.
D. Sử dụng bạo lực vũ trang là chủ yếu.
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là
C. sự thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
D. sự thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954, chiến dịch nào thể hiện tình đoàn kết chiến đấu của quân dân Việt - Lào?
D. Thượng Lào.
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954), Đảng Cộng sản Đông Dương xác định đường lối “kháng chiến toàn dân” xuất phát từ
B. sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. tương quan lực lượng ban đầu có lợi cho ta.
Sau khi Liên Xô tan rã (1991), quốc gia nào được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950 - 1973?
A. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
B. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
C. Sự hợp tác có hiệu quả trong tổ chức liên kết khu vực.
D. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
B. mở nhiều lớp học xóa nạn mù chữ.
D. mở lại trường học các cấp phổ thông.
Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam không phản ánh
A. sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại
B. sự kết hợp giữa nhiệm vụ giải phóng và giữ nước
C. cuộc đấu tranh chống chia cắt đất nước, chia rẽ dân tộc
D. vai trò quyết định thắng lợi của đấu tranh chính trị
Chủ trường nào của Đảng và Chính Phủ Việt Nam khi giải quyết mối quan hệ với ngoại xâm, nội phản từ (9/1945 đến 12/1946) vẫn còn nguyên giá trị trong việc bảo vệ chủ quyền hiện nay?
A. Cứng rắn về sách lược mềm dẻo về nguyên tắc
B. Cứng rắn về nguyên tắc và mềm dẻo sách lược
C. Mềm dẻo về nguyên tắc và luôn hòa hiếu liên bang
D. Luôn cứng rắn cả trong nguyên tắc và sách lược
Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 được vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
A. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu
B. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương
C. kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh chính, ngoại giao
D. kết hợp sức mạnh của dân tộc và sức mạnh thời đại
Nhận xét nào sau đây là đúng về sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1919-1925)
D. Đi theo đường lối chính trị nhất quán
Các chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947), Biên giới thu đông (1950) và Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam không có điểm chung nào sau đây?
A. Đường lối chiến tranh nhân dân do Đảng lãnh đạo
B. Làm phá sản các kế hoạch quân sự của quân Pháp
C. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chiến trường chính và chiến trường phụ
D. Buộc Pháp phải đàm phán với ta trên bàn ngoại giao
Việc đàm phá và ký Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện chính phủ Pháp với đại diện Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa (6/3/1946) có tác dụng
A. chuyển quan hệ Việt – Pháp từ đồi đầu sang đối thoại
B. tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức Quốc hội
C. giúp Việt Nam ngăn ngặn mọi nguy cơ xung đột với Pháp
D. buộc thực dân Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam
Cuộc Tổng Tuyển cử bầu Quốc hội (6/1/1946) ở Việt Nam thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chứng tỏ sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam
B. Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp
C. Thể hiện tinh thần đoàn kết làm chủ đất nước của nhân dân
D. Chứng minh nhân dân bước đầu giành chính quyền làm chủ đất nước
Trong khoảng thời gian từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946 nước Việt Nam dân chủ cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
A. Một số nước Đồng minh công khai ủng hộ nước Việt Nam độc lập5
B. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực hai phe
C. Mĩ viện trợ mọi mặt cho Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương
D. Việt Nam nằm trong vùng ảnh hưởng của các nước phương Tây
Nội dung nào không phải là điểm mới của phong trào cách mạng 1930-1931?
B. Phong trào do Đảng cộng sản lãnh đạo.
D. Khối liên minh công- nông được hình thành
Ở Việt Nam, các phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936- 1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 đều
A. đấu tranh chống kẻ thù dân tộc, đòi quyền lợi dân tộc
B. có sự chỉ đạo trực tiếp của tổ chức Quốc tế cộng sản
C. góp phần vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít
D. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929?
B. Cần tranh thủ sự giúp đỡ bên ngoài.
D. Tăng cường sự đoàn kết quốc tế.
Nhận xét nào sau đây đúng về sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam qua hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp?
A. Các yếu tố kinh tế tư bản xuất hiện đan xen cùng các yếu tố kinh tế phong kiến.
B. Các yếu tố kinh tế tư bản phát triển độc lập với các yếu tố kinh tế phong kiến.
C. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập và hoàn chỉnh.
D. Các yếu tố kinh tế phong kiến bao trùm toàn bộ nền kinh tế.