Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Câu IV.2 SBT Vật lí 11 trang 64. Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1s là 1,25.1019. Biết rằng dòng điện không đổi, điện lượng đi qua tiết diện đó trong 15 giây là
A. 10 C.
B. 20 C.
C. 30 C.
D. 40 C.
Câu IV.1 SBT Vật lí 11 trang 64. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 2s là 6,25.1018. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
A. 1 A.
B. 2 A.
C. 1,25 A.
D. 0,5 A.
Hình 23.11
Câu 23.23 SBT Vật lí 11 trang 57. Cho mạch điện như Hình 23.10. Cho biết: R1=15Ω, R2=R3=R4=10Ω. Điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể.
a) Tìm điện trở của đoạn mạch AB.
b) Biết ampe kế chỉ 3ATính hiệu điện thế UAB và cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
Câu 23.22 SBT Vật lí 11 trang 57. Cho mạch điện như Hình 23.9. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là UAB=6V. Khi K mở ampe kế A1 chỉ 1,2AKhi K đóng, ampe kế A1, A2 chỉ lần lượt 1,4A và 0,5A. Bỏ qua điện trở của các ampe kế. Tính điện trở: R1,R2,R3.
a) Tính điện trở của đoạn mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở.
c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB.
a) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB và hiệu điện thế của mỗi điện trở.
b) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và D;E và D.
Câu 23.19 SBT Vật lí 11 trang 56. Cho mạch điện như Hình 23.6. Cho biết các giá trị điện trở:R1=4Ω, R2=R5=20Ω , R3=R6=12Ω,R4=R7=8Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB=48V.
a) Tính điện trở RAB của đoạn mạch AB.
b) Tìm cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mỗi điện trở.
Câu 23.18 SBT Vật lí 11 trang 56. Cho mạch điện như Hình 23.5. Giá trị các điện trở: R1=5Ω,R2=7Ω,R3=1Ω, R4=5Ω,R5=3Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB=21V.
a) Tính điện trở của đoạn mạch AB(RAB).
Câu 23.17 SBT Vật lí 11 trang 56. Cho mạch điện như Hình 23.4. Các giá trị điện trở: R1=2Ω,R2=3Ω,R3 =4Ω., R4=6Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB=18V.
b) Tìm cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế trên mỗi điện trở.
Câu 23.16 SBT Vật lí 11 trang 56. Cho một đoạn mạch điện như Hình 23.3. Biết các giá trị điện trở: R1=1Ω; R2=20Ω;R3=5Ω; R4=R5=10Ω. Hãy tính điện trở của đoạn mạch AB.
Câu 23.15 SBT Vật lí 11 trang 55. Cho mạch điện như Hình 23.2.Các giá trị điện trở R1=6Ω, R2=4Ω,R3=2Ω, R4=3Ω,R5=6Ω.
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 nếu cường độ dòng điện qua điện trở R1 có giá trị 1A
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 nếu cường độ dòng điện qua điện trở R5 có giá trị 1A
Câu 25.19 SBT Vật lí 11 trang 64. Hai điện trở R1 và R2 được mắc vào hiệu điện thế không đổi. Hỏi trong trường hợp mắc nối tiếp hai điện trở và mắc song song hai điện trở thì đoạn mạch nào tiêu thụ công suất lớn hơn?
Câu 25.18 SBT Vật lí 11 trang 64. Một nguồn điện có suất điện động E=6V, điện trở trong r=2Ω, mạch ngoài có điện trở R.
a) Tính R để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4W.
b) Với giá trị nào của R thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất. Tính giá trị đó.
Câu 25.17 SBT Vật lí 11 trang 64. Nguồn điện có điện trở trong r=2Ω, cung cấp một công suất P cho mạch ngoài là điện trở R1=0,5 Ω. Mắc thêm vào mạch ngoài điện trở R2 thì công suất tiêu thụ mạch ngoài không đổi. Hỏi R2 nối tiếp hay song song với R1 và có giá trị bao nhiêu?
Câu 25.16 SBT Vật lí 11 trang 63. Một bếp điện sợi đốt tiêu thụ công suất P=1,1kW được dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 120V. Dây nối từ ổ cắm vào bếp điện r=1Ω.
a) Tính điện trở R của bếp điện khi hoạt động bình thường.
b) Tính nhiệt lượng toả ra ở bếp điện khi sử dụng liên tục bếp điện trong thời gian nửa giờ.
Câu 25.15 SBT Vật lí 11 trang 63. Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,4 kg chứa 2kg nước ở 2°C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 16 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là c1=880J/kg.K và 27,1% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh.
The road is _______ .
A. so slippery that we drove fast
B. so slippery for us to drive fast
C. too slippery for us to drive
D. too slippery that we can't drive fast.
When Carol __________ last night, I _________ my favorite show on television
A. was calling- watched
B. called- have watched
C. called- was watching
D. had called- watched
They arrived _________ that train station late because their taxi had broken ___________.
I told you _______ the computer, didn’t it?
“Did Peter go downtown by car or by train?” “He _______ by train because his car was in the mechanics.”
John said he ________ her since they _______ school.
A. hasn’t met – left
B. hadn’t met - had left
C. hadn’t met - left
D. didn’t meet — has left
_________ , he walked to the station.
A. Despite being tired
B. Although to be tired
C. In spite being tired
D. Despite tired
_________ English fluently, we should practise speaking it whenever possible.
A. In order to speak
B. To speaking
By September next year I _________ here for ten years.
A. will be working
B. work
The success of shared holidays depends on ______ you shared it with.
By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _________ extremely important role to play in _______ future of our world.
Why didn t you give me a call yesterday? We _______ discuss everything together.
He asked, “Why didn’t she take the final exam?” - He asked why ________ the final exam.
________ who you are, I still love you.
Mary put on her scarf _________ she _________ not get cold.
A. just finished - were clapping
B. had just finished- had clapped
C. had just finished - were clapping
D. just finished - had clapped
If you have ever watched television, you have seen plenty ________ drug ads.
The teacher said Columbus ________ America in 1942.
C. was discovering