Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Xếp thứ tự từ cao xuống thấp mật độ dân số trung bình của ba nước Đông Nam Á.
A. Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Việt Nam.
B. Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam.
C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
D. Mi-an-ma, Xin-ga-po, Bru-nây.
Tác dụng của đập At-xu-an ở Ai Cập chính là:
A. Phát triển nông nghiệp phía Tây.
B. Dự trữ nước chống cháy rừng.
C. Hạn chế sa mạc hóa ven biển đỏ.
D. Điều chỉnh dòng nước chảy về châu thổ phía Bắc.
Kênh đào Xuy-ê qua lãnh thổ Ai Cập không cần âu tàu là do:
A. Nước biển không đóng bang.
B. Kĩ thuật hiện đại của tàu biển.
C. Chiều dài kênh đào ngắn.
D. Mức nước ở Địa Trung Hải và vịnh Xuy-ê gần bằng nhau.
Tổng giá trị xuất, nhập khẩu của Ai Cập 20,4 tỉ USD. Cán cân thương mại – 5,4 tỉ USD (năm 2004). Vậy xuất khẩu là:
A. 5,7 tỉ USD. B. 6,8 tỉ USD.
C. 7,1 tỉ USD. D. 7,5 tỉ USD.
Ý nào không đúng với đặc điểm khí hậu vào mùa hạ ở Ai Cập?
A. Ban ngày nhiệt độ ở sa mạc 40°C.
B. Có khí hậu ôn hòa.
C. Nhiệt độ trung bình 26°C - 34°C.
D. Ở sa mạc ban đêm nhiệt độ xuống 6°C.
Việt Nam có vùng biển chồng lấn với nước nào ở Đông Nam Á?
A. Thái Lan, Đông Ti-mo.
B. Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.
C. Cam-pu-chia, Phi-lip-pin.
D. Thái Lan, Bru-nây.
Hội nghị tuyên bố thành lập ASEAN diễn ra ở thủ đô của nước nào?
A. Băng-cốc (Thái Lan)
B. Hà Nội (Việt Nam)
C. Ma-ni-la (Phi-lip-pin)
D. Gia-cac-ta ( In-đô-nê-xi-a)
Chiếm 95% diện tích lãnh thổ Ai Cập chính là:
A. Vùng trồng lúa mì, lúa gạo.
B. Hoang mạc.
C. Diện tích rừng.
D. Châu thổ sông Nin.
Những trung tâm công nghiệp lớn nằm ở vùng đông nam Ô-xtrây-li-a là:
A. Pớt, Đac-uyn.
B. Xit-ni, Tao-xvin.
C. Xit-ni, Menben, A-đê-lai.
D. Men-ben, Đac-uyn.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Ô-xtrây-li-a năm 2005 là:
A. 0,3%. B. 0,6%. C. 1%. D. 1,3%.
Ngành kinh tế nào ở Ô-xtrây-li-a đang đóng 50% GDP hiện nay?
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp mỏ.
C. Chế biến hải sản.
D. Các ngành kinh tế tri thức.
Chủ tịch ASEAN có nhiệm kì thời gian là bao nhiêu năm?
A. Một năm, một lần.
B. Hai năm, một lần.
C. Không quy định thời gian.
D. Bốn năm, hai lần.
Hiện nay chăn nuôi ở Ô-xtrây-li-a chiếm tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp là:
A. 58%. B. 60%. C. 64%. D. 70%.
Xếp thứ tự từ cao xuống thấp ba nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới năm 2005.
A. Hoa Kì, Thái Lan, Việt Nam.
B. Thái Lan, Việt Nam, Hoa Kì.
C. Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc.
D. Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ.
Yếu tố hàng đầu để phát triển nông nghiệp hiện đại ở các nước Đông Nam Á chính là:
A. Đầu tư khai thác hải sản.
B. Thay đổi cơ cấu cây trồng.
C. Áp dụng kĩ thuật tiên tiến đầu vào.
D. Mở rộng diện tích trồng lúa.
Ai Cập tiếp giáp Biển Đỏ, Địa Trung Hải nên có đường bờ biển dài là:
A. 2.250km. B. 2.450km. C. 2.540km. D. 2.670km.
Xuất khẩu bông của Ai Cập đứng thứ mấy trên thế giới hiện nay?
A. Thứ 3 thế giới.
B. Thứ 6 thế giới.
C. Thứ 8 thế giới.
D. Thứ 10 thế giới.
Châu thổ sông Nin ở Ai Cập có diện tích là:
A. 18 nghìn km2. B. 24 nghìn km2.
C. 28 nghìn kkm2. D. 30 nghìn km2.
Vùng có khí hậu ấm áp, ôn hòa ở Ô-xtrây-li-a chính là:
A. Miền Bắc.
B. Vùng bờ biển phía Đông.
C. Vùng nội địa.
D. Miền Nam.
Dân số Ô-xtrây-li-a tăng chủ yếu là do:
A. Tỉ suất sinh thô cao.
B. Nhập cư.
C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
D. Các ý trên đúng.
Sản lượng lúa của các nước Đông Nam Á năm 2004 đạt:
A. 140 triệu tấn.
B. 157 triệu tấn.
C. 161 triệu tấn.
D. 175 triệu tấn.
Kênh đào Xuy-ê qua lãnh thổ Ai Cập có chiều dài là:
A. 159km. B. 178km. C. 195km. D. 215km.
Đất nông nghiệp ở Ai Cập đang thu hẹp dần chủ yếu là do:
A. Thiếu nước để sản xuất.
B. Lao động nông nghiệp giảm nhanh.
C. Đô thị hóa và nạn cát bay.
D. Thiếu vốn đầu tư.
Tỉ lệ dân thành thị ở Ô-xtrây-li-a hiện nay khoảng:
A. 76% dân số. B. 80% dân số.
C. 85% dân số. D. 90% dân số.
Trong sản xuất điện ở Ai Cập, thì loại điện năng nào chiếm tỉ trọng lớn nhất hiện nay?
A. Thủy điện.
B. Điện nguyên tử.
C. Nhiệt điện.
D. Điện từ sức gió, bức xạ mặt trời.
Nước nào ở Đông Nam Á mà nền nông nghiệp vẫn còn ở trình độ nông nghiệp truyền thống?
A. Lào.
B. Cam-pu-chia, Bru-nây.
C. Lào, Cam-pu-chia.
D. Mi-an-ma, Đông Ti-mo.
Các cây công nghiệp được trồng ở Đông Nam Á với mục đích chủ yếu là gì?
A. Thu hút đầu tư nước ngoài.
B. Bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. Cân bằng môi trường sinh thái.
D. Xuất khẩu thu ngoại tệ.
Đóng góp 15,5% GDP là ngành kinh tế nào ở Ai Cập (năm 2004)?
A. Dịch vụ. B. Nông nghiệp.
C. Công nghiệp. D. Xây dựng.
Đặc điểm nổi bật nhất trong ngành dịch vụ ở các nước Đông Nam Á là:
A. Dịch vụ phát triển không đều ở các nước.
B. Đông Nam Á hải đảo dịch vụ phát triển nhanh.
C. Dịch vụ các nước phát triển mạnh.
D. Chỉ phát triển dịch vụ ngân hàng, du lịch.
Kênh đào Xuy-ê qua lãnh thổ Ai Cập nối liền hai bờ biển nào?
A. Biển Địa Trung Hải – Biển Đỏ.
B. Biển Đỏ - Biển Đen.
C. Biển Đỏ - Ban-tích.
D. Biển Ban-tích – Biển Đen.
Mật độ dân số trung bình ở Ai Cập (năm 2005) là:
A. 68 người/km2. B. 71 người/km2.
C. 74 người/km2. D. 84 người/km2.
Vùng nào ở Ô-xtrây-li-a tập trung 90% dân số hiện nay?
A. Đồng bằng ven biển đông nam, tây nam.
B. Vùng nội địa rộng lớn.
C. Vùng tây bắc.
D. Ven bờ biển phía bắc.
Ngành công nghiệp nào mà Ô-xtrây-li-a đứng thứ 10 trên thế giới hiện nay?
A. Công nghiệp chế tạo ôtô.
B. Công nghiệp hàng không.
C. Công nghiệp sản xuất thiết bị điện.
D. Công nghiệp viễn thông.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á ra đời vào năm nào?
A. Năm 1967. B. Năm 1968.
C. Năm 1975. D. Năm 1976.
Nằm gọn trong đới khí hậu xích đạo là nước nào ở Đông Nam Ấ?
A. Việt Nam và Mi-an-ma.
B. Đông Ti-mo.
C. Phần lớn các đảo thuộc In-đô-nê-xi-a.
D. Phi-lip-pin.
Nước nào có lượng điện bình quân theo đầu người đứng thứ 6 trong 11 nước Đông Nam Á?
A. Việt Nam. B. Lào.
C. Cam-pu-chia. D. Đông Ti-mo.
Ô-xtrây-li-a đứng thứ sáu trên thế giới về:
A. Công nghiệp viễn thông.
B. Diện tích.
C. Xuất khẩu than đá.
D. Xuất khẩu len.
Đông Nam Á đông dân, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên còn cao tạo sức ép cho xã hội, nhất là:
A. Ô nhiễm môi trường.
B. Các tệ nạn xã hội tăng.
C. Bệnh tật nhiều.
D. Khó nâng cao chất lượng cuộc sống.
Ở Ai Cập người dân nước ngoài nào sau đây sinh sống nhiều nhất?
A. Tây Ban Nha và LB Đức.
B. Hoa Kì và Anh.
C. Ý và Pháp.
D. Nhật Bản và Hà Lan.
Chiếm sản lượng nhiều nhất trong sản xuất nông nghiệp ở Ô-xtrây-li-a chính là:
A. Lúa gạo. B. Ngô. C. Lúa mì. D. Bông.