Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho hàm số: y = 4x3 + mx (m là tham số) (1). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số ứng với m = 1
Giao điểm của đồ thị hàm số y=2x+12x-1 và đường thẳng y = x + 2 là:
A. (1;3) và (-3/2; 1/2) B. (1;3) và (0;2)
C. (0; -1) và (-3/2; 1/2) D. (0; -1) và (0;2)
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x4 - 2x2 - 3 song song với đường thẳng y = 24x - 1 là:
A. y = 24x - 43 B. y = -24x - 43
C. y = 24x + 43 D. y = 24x + 1
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x4 - 2x2 tại điểm có hoành độ x = -2 là:
A. y = -24x + 40 B. y = 24x - 40
C. y = -24x - 40 D. y = -24x
Xác định giá trị của tham số m để hàm số
y = x3 - 3(m - 1)x2 - 3(m + 1)x - 5 có cực trị
A. m > 0 B. -1 < m < 1
C. m ≤ 0 D. ∀m ∈ R.
Biểu thức tổng quát của hàm số có đồ thị như hình 1.6 là:
A. y = ax2 + bx + c với a ≠ 0
B. y = ax3 + cx + d với a < 0
C. y = ax3 + bx2 + cx + d với a > 0 và b2 - 3ac > 0
D. y = x3
Hàm số y = x4 + (m2 - 4)x2 + 5 có ba cực trị khi:
A. -2 < m < 2 B. m = 2
C. m < -2 D. m > 2
Hàm số y = x3 + (m + 3)x2 + mx - 2 đạt cực tiểu tại x = 1 khi:
A. m = 1 B. m = 2
C. m = -3 D. m = 4
Cho hàm số: y=4-x2x+3m
Vẽ đồ thị của hàm số: y=4-x2x+3
Biện luận theo m số giao điểm của (Cm) và đường phân giác của góc phần tư thứ nhất.
Chứng minh rằng với mọi m, tiệm cận ngang của đồ thị (Cm) của hàm số đã cho luôn đi qua điểm B-74;-12
Xét tính đơn điệu của hàm số.
Cho hàm số: y=2x+1x-2
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) , biết hệ số góc của tiếp tuyến bằng –5.
Cho hàm số: y=x44-2x2-94
Biện luận theo k số giao điểm của (C) với đồ thị (P) của hàm số: y = k – 2x2
Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại các giao điểm của nó với trục Ox.
Cho hàm số y = 2x4 − 4x2 (1). Với giá trị nào của m, phương trình x2|x2 − 2| = m có đúng 6 nghiệm thực phân biệt?
Cho hàm số y = 2x4 − 4x2 (1). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1).
Cho hàm số: y = x3 − (m + 4)x2 − 4x + m (1). Xác định k để (C) cắt đường thẳng y = kx tại ba điểm phân biệt.
Cho hàm số: y = x3 − (m + 4)x2 − 4x + m (1). Chứng minh rằng với mọi giá trị của m, đồ thị của hàm số (1) luôn luôn có cực trị.
Cho hàm số: y = x3 − (m + 4)x2 − 4x + m (1). Tìm các điểm mà đồ thị của hàm số (1) đi qua với mọi giá trị của m
Tìm giá trị của tham số m để hàm số
a) y = x3 + (m + 3)x2 + mx – 2 đạt cực tiểu tại x = 1
b) y = −(m2 + 6m)x3/3 − 2mx2 + 3x + 1 đạt cực đại tại x = -1;
Khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số:
Khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số
a) y = 2 - 3x - x2;
b)x3 - x2 + x;
c) y = -x4 + 2x3 + 3.
Đồ thị hàm số nào sau đây có hai tiệm cận tạo với hai trục tọa độ một tứ giác có diện tích bằng 12?
Cho hàm số
Gọi I là giao điểm của hai tiệm cận. Tính OI.
A. 3 B. 6
C. 5 D. 2
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số sau là:
A. y = 1 B. y = 5
C. y = 3 C. y = 10
Tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số sau là:
A. x = 2, y = 0 B. x = 0, y = 2
C. x = 1, x = 1 D. x = -2; y = -3
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số sau là:
A. x = 2 B. x = 5 hoặc x = -5
C. x = 1 hoặc x = -1 D. x = 3
Số tiệm cận của đồ thị hàm số sau là:
A. 0 B. 1
C. 2 D. 3
a) Cho hàm số có đồ thị (H)
Chỉ ra một phép biến hình biến (H) thành (H’) có tiệm cận ngang y = 2 và tiệm cận đứng x = 2.
b) Lấy đối xứng (H’) qua gốc (O), ta được hình (H’’). Viết phương trình của (H’’).
Tìm các tiệm cận đứng và ngang của đồ thị mỗi hàm số sau:
Biện luận theo k số nghiệm của phương trình: x+12.(2 − x) = k
Tìm các tiệm cận đường và ngang của đồ thị mỗi hàm số sau:
Biện luận theo k số nghiệm của phương trình: x-12 = 2|x − k|
Viết phương trình tiếp tuyến (d) của đồ thị (C’), biết tiếp tuyến đó vuông góc với đường thẳng
y=-x9+1
Dựa vào đồ thị (C’), biện luận theo m số nghiệm của phương trình:
x+13 = 3x + m
Chỉ ra phép biến hình biến (C) thành đồ thị (C’) của hàm số:
y = x+13 − 3x − 4
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số: y = −x3 + 3x + 1
Cho hàm số: y=14x3-32x2+5 Tìm các giá trị của tham số m để phương trình x3 – 6x2 + m = 0 có 3 nghiệm thực phân biệt.
Cho hàm số: y=14x3-32x2+5 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho