Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các anion : S2-, Cl-
Hãy so sánh cấu hình electron của các anion đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các cation : Ca2+, K+
So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của heli (He) và cấu hình electron của các cation : Be2+, Li+
So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của He và cho nhận xét.
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây : O, F, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử O, F, mỗi nguyên tử nhận thêm mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne đứng sau.
Hãy cho biết tại sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận thêm electron để trở thành các ion âm ?
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây : Al, Mg, Na, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử Al, Mg, Na, mỗi nguyên tử nhường mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne.
Hãy cho biết tại sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương ?
Trong hai loại nguyên tố là kim loại và phi kim thì loại nguyên tố nào dễ nhận electron, loại nguyên tố nào dễ nhường electron ? Cho thí dụ.
Hãy viết các phương trình hoá học diễn tả sự hình thành các ion sau :
Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-, S2-
Nguyên tử flo (Z = 9) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron ?
Khi nhận thêm một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm ?
Ion đó thuộc loại ion gì ? Cho biết tên của ion đó.
Hãy viết phương trình hoá học diễn tả quá trình hình thành ion nói trên.
Nguyên tử liti (Z = 3) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron ?
Khi nhường đi một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm ?
Khi nguyên tử nhận thêm hay nhường đi một số electron thì phần tử còn lại có mang điện tích không và được gọi là gì ?
Hãy cho biết quan hệ giữa số proton và số electron trong nguyên tử. Tại sao nguyên tử lại trung hoà điện ?
Điện tích của electron và điện tích của proton (tính ra culông, C) bằng bao nhiêu ?
Hãy cho biết tên gọi và kí hiệu của các điện tích đó ?
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử M đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y và M là các nguyên tố
A. kali, clo và neon B. natri, clo và neon
C. kali, cãni và nhôm D. natri, flo và neon
Cấu hình electron nguyên tử A là [Ar]4s2 và nguyên tử B là [Ne]3s23p5.
Công thức hợp chất giữa A và B và bản chất liên kết trong hợp này là
A. AB2, ion. B. AB, ion.
C. A2B , cộng hoá trị. D.A2B3, kim loại.
Khi phản ứng hoá học xảy ra giữa những nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s1 và 1s22s22p5 thì liên kết này là
A. liên kết cộng hoá trị có cực .
B. liên kết cộng hoá trị không cực
C. liên kết ion
D. liên kết kim loại
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
A. NH4Cl B.NH3
C. HCl. D.H2O
X thuộc chu kì 3, nhóm IA, Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Công thức phân tử và bản chất liên kết của hợp chất giữa X và Y là
A. X2Y ; liên kết ion B. XY ; liên kết ion.
C. XY2 ; liên kết cộng hoá trị. D. X2Y2 ; liên kết cộng hoá trị.
Cấu hình electron nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. cho - nhận. B. kim loại.
C. ion D. cộng hoá trị.
Các ion và nguyên tử Fe-9, Ne10, Na+11 giống nhau về
A. số khối. B. số electron.
C. số proton. D. số nơtron
Cho 39,6 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại đứng kế tiếp nhau trong nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HC1, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Xác định hai kim loại
Cho 5,05 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA và thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước (dư), thu được 1,68 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch B. Tìm tên hai kim loại và khối lượng chất tan có trong dung dịch B.
So sánh tính phi kim của Si (Z = 14) với c (Z = 6) và Ge (Z = 32).
So sánh tính phi kim của Si (Z =14) với AI (Z = 13) và p (Z = 15).
Nguyên tố X (thuộc nhóm A), có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 3s23p6
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử (đầy đủ) của X.
Hãy cho biết số thứ tự của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Một nguyên tố X ở nhóm VIA, chu kì 3.
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X
Trong tự nhiên, nguyên tố bo có 2 đồng vị: B11, nguyên tử khối coi là bằng 11, thành phần 80,1% ; B10 nguyên tử khối coi là bằng 10, thành phần 19,9%. Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố bo trong tự nhiên.
Các nguyên tố thuộc các nhóm B (từ IB đến VIIIB) có mặt trong các chu kì nhỏ không ?
Hãy viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm IIA.
Be (Z = 4), Mg (Z = 12), Ca (Z = 20), Sr (Z = 38),
Ba (Z = 56), Ra (Z = 88).
Hãy viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3.
Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), Si (Z = 14), P (Z = 15), S (Z = 16), C1 (Z = 17).
Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
C. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
D. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
Cho cấu hình electron của Zn là [Ar]3d104s2. Vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn là
A. ô 29, chu kì 4, nhóm IIA.
B. ô 30, chu kì 4, nhóm IIA.
C. ô 30, chu kì 4, nhóm IIB.
D. ô 30, chu. kì 4, nhóm IIIB.
Nguyên tử của nguyên tố X là [Ar]3d54s22 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm IIA.
B. chu kì 4, nhóm IIB.
C. chu kì 4, nhóm VIIA.
D. chu kì 4, nhóm VIIB.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A thì
A. ở vỏ electron của nguyên tử các nguyên tố nhóm A đó có số electron như nhau.
B. có số lớp electron như nhau.
C. có số e ngoài cùng như nhau.
D. có cùng số electron s hay p.
Khi cho hạt nhân He24 bắn phá vào hạt nhân C612, người ta thu được một nơtron và một hạt nhân Y. Y là hạt nhân nào cho dưới đây ?
Khối lượng của nguyên tử beri (Be49,012) bằng 9,012u.
Khối lượng mol nguyên tử beri bằng
A. 9. B. 9,012. C. 9,012 g/mol; D 4.
Số khối hạt nhân nguyên tử beri bằng
A. 9. B. 9,012. C. 9,012 g/mol. D 4.
Nguyên tử khối của beri bằng
Cho các nguyên tố : Ca, C, F, O, Be.
Dãy nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử là
A. C, F, O, Be, Ca.
B. Ca, Be, C, O, F.
C. F, C, O, Ca, Be.
D. F, O, C, Be, Ca.
Dãy nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử là
A. C, F, Ca, O, Be.
C. F, O, C, Be, Ca.
D. O, C, F, Ca, Be.
Trong các nguyên tố sau, nguyên tử của nguyên tố có bán kính lớn nhất là
A. O B. F
C. N D. Al.