Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 20 cm. Qua thấu kính cho một ảnh ngược chiều với vật và cao gấp 4 lần vật. Xác định loại thấu kính. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính. Vẽ hình.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Xác định vị trí của vật thật để ảnh qua thấu kính lớn gấp 5 lần vật?
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Vật sáng AB cao 2cm cho ảnh A'B' cao 1 cm. Xác định vị trí vật?
Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh cao bằng nửa vật. Xác định vị trí vật và ảnh.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cao bằng vật. Xác định vị trí vật và ảnh.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cao bằng nửa vật. Xác định vị trí vật và ảnh.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cao gấp hai lần vật. Xác định vị trí vật và ảnh.
Đặt một thấu kính cách một trang sách 20 cm, nhìn qua thấu kính thấy ảnh của dòng chữ cùng chiều với dòng chữ nhưng cao bằng một nửa dòng chữ thật. Tìm tiêu cự của thấu kính, suy ra thấu kính loại gì?
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính thấy 1 ảnh cùng chiều và cao gấp 3 lần vật. Xác định tiêu cự của thấu kính, vẽ hình?
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Xác định tính chất ảnh của vật qua thấu kính và vẽ hình trong những trường hợp sau:
a) Vật cách thấu kính 30 cm.
b) Vật cách thấu kính 20 cm.
c) Vật cách thấu kính 10 cm.
Một thấu kính hai mặt lồi cùng bán kính R, khi đặt trong không khí có tiêu cự f = 30 cm. Nhúng chìm thấu kính vào một bể nước, cho trục chính của nó thẳng đứng, rồi cho một chùm sáng song song rọi thẳng đứng từ trên xuống thì thấy điểm hội tụ cách thấu kính 80cm. Tính R, cho biết chiết suất của nước bằng 43
Cho mạch như hình vẽ: E1=24V; E2=6V; r1=r2=1Ω; R1=5Ω; R2=2Ω; R là biến trở. Với giá trị nào của biến trở thì công suất trên R đạt cực đại, tìm giá trị cực đại đó
Một thấu kính bằng thuỷ tinh (chiết suất n = 1,5) đặt trong không khí có độ tụ 8 điôp. Khi nhúng thấu kính vào một chất lỏng nó trở thành một thấu kính phân kì có tiêu cự 1 m. Tính chiết suất của chất lỏng.
Cho một thấu kính thuỷ tinh hai mặt lồi với bán kính cong là 30cm và 20cm. Hãy tính độ tụ và tiêu cự của thấu kính khi nó đặt trong không khí, trong nước có chiết suất n'=43 và trong chất lỏng có chiết suất n''=1,64. Cho biết chiết suất của thủy tinh n=1,5
Cho mạch điện như hình vẽ: E1=36V=3E2;r1=R=2r2=6Ω. Hãy xác định hiệu điện thế UAB và cường độ dòng điện trong mỗi nhánh
Một thấu kính thủy tinh có chiết suất n=1,5. Khi đặt trong không khí nó có độ tụ 5 dp. Dìm thấu kính vào chất lỏng có chiết suất n' thì thấu kính có tiêu cự f = -1 m. Tìm chiết suất của chất lỏng?
Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3V; Còn khi điện trở của biến trở là 3,5W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5V. Tìm suất điện động và điện trở trong của nguồn.
Một nguồn điện có điện trở trong 1W, được mắc nối tiếp với điện trở 4W thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 12V. Cường độ dòng điện và suất điện động của nguồn trong mạch bằng bao nhiêu
Chiếu một chùm tia sáng đỏ hẹp coi như một tia sáng vào mặt bên của một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC có góc chiết quang A=8° theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang tại một điểm tới rất gần A. Biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là nd=1,5. Góc lệch của tia ló so với tia tới là:
Mạch kín gồm nguồn điện E=200V,r=0,5Ω và hai điện trở R1=100Ω, R2=500Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với điện trở R2 chỉ 160V. Tính điện trở của vôn kế
Lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A=60°, chiết suất n=1,41≈2. Chiếu một tia sáng SI đến lăng kính tại I với góc tới i. Tính i để:
a) Tia sáng SI có góc lệch cực tiểu.
b) Không có tia ló.
Vôn kế mắc vào nguồn E=120V,r=10Ω chỉ 119V. Tính điện trở của vôn kế.
Một lăng kính có góc chiết quang A=60° chiết suất n = 1,5. Chiếu một tia sáng tới mặt lăng kính dưới góc tới i. Tính i để tia sáng ló ra khỏi lăng kính.
Đèn 3V – 3W mắc vào hai cực ắc quy có E=3V,r=0,5Ω. Tính điện trở của đèn, cường độ dòng điện, hiệu điện thế và công suất tiêu thụ của đèn
Một mạch điện gồm 1 nguồn có E=12V, điện trở mạch ngoài là 5W. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2A. Điện trở trong của nguồn điện bằng bao nhiêu
Cho mạch điện gồm nguồn điện có E=6,4V,r=1,2Ω. Mạch ngoài có các điện trở R1, R2 mắc song song; R1=3Ω,R2=6Ω. Công suất của dòng điện ở mạch ngoài bằng bao nhiêu
Một lăng kính ABC có chiết suất n đặt trong không khí. Tìm điều kiện về góc chiết quang A và góc tới i để có tia ló ra khỏi lăng kính?
Cho mạch điện như hình vẽ:
U=60V; R1=10Ω; R2=R5=20Ω; R3=R4=40Ω;
V là vôn kế lí tưởng. Bỏ qua điện trở các dây nối. Tìm số chỉ của vôn kế.
Các điện trở R1=1,4Ω; R2=6Ω; R3=2Ω; R4=8Ω; R5=6Ω; R6=2Ω;U=9V. Vôn kế V có điện trở rất lớn, ampe kế A có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ vôn kế và ampe kế A
Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác đều, chiết suất n=2, đặt trong không khí. Chiếu một tia sáng đơn sắc nằm trong một tiết diện thẳng đến một mặt bên của lăng kính và hướng từ phía đáy lên với góc tới i.
a) Góc tới i bằng bao nhiêu thì góc lệch qua lăng kính có giá trị cực tiểu Dmin. Tính Dmin?
b) Giữ nguyên vị trí tia tới. Để tia sáng không ló ra được ở mặt bên thứ 2 thì phải quay lăng kính quanh cạnh lăng kính theo chiều nào và với một góc nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
U=48V; R0=0,5Ω; R1=5Ω; R2=30Ω; R3=15Ω; R4=3Ω; R5=12Ω. Bỏ qua điện trở các ampe kế. Tìm:
a) Điện trở tương đương R.
b) Số chỉ của các ampe kế A1 và A2.
c) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình. Cho biết E=15V;r=1Ω;R1=2Ω. Biết công suất điện tiêu thụ trên R lớn nhất. Hãy tính R và công suất lớn nhất đó.
Lăng kính thủy tinh chiết suất n=2, có góc lệch cực tiểu Dmin bằng nửa góc chiết quang A. Tìm góc chiết quang A của lăng kính?
Cho mạch điện như hình: Cho biết E=12V;r=1,1Ω;r=1,1Ω;.
a) Muốn cho công suất điện tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất, R2 phải có giá trị bằng bao nhiêu?
b) Phải chọn R2 bằng bao nhiêu để công suất điện tiêu thụ tren R2 lớn nhất. Tính công suất điện lớn nhất đó.
Cho một lăng kính có chiết suất n=3 và góc chiết quang A. Tia sáng đơn sắc sau khi khúc xạ qua lăng kính cho tia ló có góc lệch cực tiểu đúng bằng A. Tính góc chiết quang A.
Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A, chiết suất n = 1,5. Chiếu tia sáng qua lăng kính để có góc lệch cực tiểu bằng góc chiết quang A. Tính góc B của lăng kính biết tiết diện thẳng là tam giác cân tại A.
Cho mạch điện như hình vẽ: R1=10Ω; R2=6Ω; R3=R7=2Ω; R4=1Ω; R5=4Ω; R6=2Ω; U=24V. Tính cường độ dòng điện qua điện trở R6
Một lăng kính có góc chiết quang A. Chiếu tia sáng SI đến vuông góc với mặt bên của lăng kính. Biết góc lệch của tia ló và tia tới là D=15°. Cho chiết suất của lăng kính là n=43. Tính góc chiết quang A?
Một nguồn điện có suất điện động E=6V, điện trở r=2Ω, mạch ngoài có điện trở R.
a) Tính R để công suất tiệu thụ ở mạch ngoài P1=4W.
b) Với giá trị nào của R thì công suất điện tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất? Tính giá trị đó
Hãy xác định suất điện động E và điện trowr trong r của một acquy, biết rằng nếu nó phát dòng điện có cường độ I1=15A thì công suất điện ở mạch ngoài P1=136W, còn nếu nó phát dòng điện có cường độ I2=6A thì công suất điện ở mạch ngoài P2=64,8W