Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện gắn với sự kiện
A. Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
B. Khối NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava giải thể.
C. những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô - Mĩ vào đầu những năm 70.
D. Liên Xô và Mĩ giải trừ vũ khí hạt nhân.
Trật tự thế giới mới theo khuôn khổ thỏa thuận I-an-ta là của những nước nào?
A. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ.
B. Liên Xô, Mĩ, Anh.
C. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc.
D. Anh, Pháp, Mĩ.
Hãy nối nội dung dưới đây cho phù họp với mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Nhiệm vụ chính là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo là nhiệm vụ chính của:
A. Liên minh châu Âu
B. Hội nghị I-an-ta
C. ASEAN
D. Liên hợp quốc
Năm 1973, đánh dấu một sự kiện to lớn trong lịch sử thế giới, đó là
A. của cuộc Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
B. các nước tư bản rơi vào cuộc khủng hoảng trầm trọng
C. cuộc khủng hoảng năng lượng toàn thế giới.
D. các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa đối lập nhau.
Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc tại Hội nghị nào?
A. Hội nghị I-an-ta (Liên Xô).
B. Hội nghị Xan-phơ-ran-xi-cô (Mĩ)
C. Hội nghị Pôt-xđam (Đức).
D. Câu A và B đúng
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô thực hiện mục tiêu chiến lược
A. chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới.
B. ra sức chống phá Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.
C. thực hiện chiến lược đối thoại lâu dài với Mĩ và Tây Âu.
D. sẵn sàng ứng phó với mọi âm mưu và hành động của Mĩ.
Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng Đông Đức, Đông Âu, Đông Bắc Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Liên Xô
B. Anh
C. Mĩ
D. Pháp
Theo quy đỉnh của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản, Nam Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Hãy điền vào chỗ trống các câu sau đây:
A. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á - Thái Bình Dương,..........sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á - Thái Bình Dương
B. Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ chức .......... dựa trên sự nhất trí của 5 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc
C. Hội nghị tiến đến thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp.......quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở.......
Để kết thúc nhanh chiến tranh ở châu Âu và châu Á - Thái Bình Dương, ba cường quốc đã thống nhất mục đích gì?
A. Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.
B. Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức ở Bec-lin.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
D. Tất cả các mục đích trên.
Đầu tháng 12-1989, cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ Busơ diễn ra ở đâu?
A. Ở Luân Đôn (Anh).
B. Ở Ianta (Liên Xô),
C. Ở Manta (Địa Trung Hải).
D. Ở Oasinhtơn (Mĩ).
Đầu tháng 8-1975, 35 nước châu Âu cùng với những nước nào kí kết Định ước Henxinki?
A. Mĩ và Liên Xô.
B. Mĩ và Pháp,
C. Mĩ và Anh.
D. Mĩ và Canada.
Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược Liên Xô và Mĩ kí vào thời gian nào?
A. Vào ngày 26-5-1972.
B. Vào ngày 25-6-1974.
C. Vào ngày 15-5-1972.
D. Vào ngày 26-3-1973.
Ghi tên người đứng đầu ba nước tham dự Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 12 - 2 - 1945 được diễn ra tại đâu?
A. Tại Oa-sinh-tơn (Mĩ)
B. Tại I-an-ta (Liên Xô)
C. Tại Pốt-xđam (Đức)
D. Tại Luân Đôn (Anh).
Tình hình thế giới trong thời kì "Chiến tranh lạnh" là
A. luôn ở trong tình trạng đối đầu căng thẳng giữa các nước tư bản phát triển với các nước kém phát triển.
B. các cuộc chiến tranh bằng vũ khí thông thường từng bước được hạn chế.
C. các nước chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều.
D. các nước đang đứng trước nguy cơ chiến tranh thế giới mới.
Sự hình thành các liên minh NATO ở châu Âu, CENTO ở Trung Cận Đông, tổ chức Hiệp ước Vácsava ở Đông Âu... trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?
A. Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới.
B. Nỗ lực của các quốc gia đề ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.
C. Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong Trật tự Ianta.
D. Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ đã thất bại.
Tháng 6-1947, diễn ra sự kiện gì ở Mĩ có liên quan đến các nước Tây Âu?
A. Mĩ thành lập khối quân sự NATO.
B. Mĩ thành lập khối CENTO
C. Mĩ thành lập khối SEATO.
D. Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan”.
Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến “Chiến tranh lạnh” vào thời điểm
A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. sau Chiến tranh lạnh.
Diễn biến nào dưới dây không phải là hệ quả của "Kế hoạch Mácsan"?
A. Các nước Tây Âu đã từng bước phục hồi kinh tế sau chiến tranh.
B. Mĩ đã thành công trong việc lôi kéo, khống chế các nước tư bản Đồng minh.
C. Các nước Tây Âu từng bước vượt qua được khủng hoảng năng lượng toàn cầu.
D. Giữa các nước Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia, đối lập về kinh tế và chính trị.
Điều gì đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh"?
A. Không có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.
B. Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.
C. Những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước thuộc phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa trên lĩnh vực văn hoá.
D. Những cuộc xung đột trực tiếp bang quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.
Chiến tranh lạnh" ra đời được đánh dấu bằng sự kiện
A. sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (8-1945).
B. sau khi các nước Đông Âu tuyên bố hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (1949).
C. khi Tổng thống Truman đọc diễn văn trước Quốc hội Mĩ, kêu gọi đẩy mạnh hoạt động chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, "bảo vệ thế giới tự do" (3-1947).
D. Mĩ đưa ra "Kế hoạch Mácsan", được các nước tư bản phương Tây chấp thuận (6-1947).
Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
B. diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các đế quốc lớn nhằm tranh giành thị trường và phạm vị ảnh hưởng.
C. các nước tư bản thắng trận đang xác lập vai trò lãnh đạo thế giới, nô dịch các nước bại trận.
D. có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Trong cuộc Chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ để đối đầu với
A. các nước thuộc địa.
B. Liên Xô cả các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Đức, Italia, Nhật Bản.
D. các nước Đông Âu.
Năm 1949, khi Mĩ thành lập khối NATO đã lôi kéo các nước nào ở Tây Âu tham gia?
A. Anh, Pháp, Italia, Bồ Đào Nha, Bỉ, Hà Lan.
B. Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ.
C. Tây Đức, Italia, Anh, Pháp.
D. Anh, Pháp, Tây Đức, Lúcxămbua, Bồ Đào Nha, Bỉ, Hà Lan.
Liên minh châu Âu ra đời trước tổ chức ASEAN bao nhiêu năm?
A. 12 năm.
B. 10 năm.
C. 15 năm.
D. 8 năm.
Cộng đồng kinh tế châu Âu từ mười nước lên đến mười hai nước, với sự gia nhập của các nước nào?
A. Thụy Điển, Phần Lan.
B. Ai-len, Áo.
C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
D. Anh, Bồ Đào Nha.
Năm 1975, từ 6 nước, Cộng đồng kinh tế châu Âu tăng lên thành 9 nước với sự gia nhập của
A. Anh, Alien, Đan Mạch.
B. Anh, Pháp, Tây Ban Nha.
C. Tây Đức, Italia, Bồ Đào Nha.
D. Anh, Phần Lan, Thụy Điển.
Ý nghĩa tích cực và bao quát nhất của Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) thành lập từ năm 1957 là
A. tạo ra một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung ở châu Âu để phát triển mạnh về kinh tế và ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.
B. để có điều kiện cạnh tranh về kinh tế và thương mại đối với Mĩ và Tây Âu.
C. để đi đến thống nhất chính sách đối ngoại giữa các nước trong cộng đồng.
D. để có điều kiện phát hành đồng tiền chung châu Âu..
Liên minh châu Âu kết hợp giữa các nước thành viên trong lĩnh vực gì?
A. Kinh tế, văn hoá.
B. Kinh tế, tiền tệ.
C. Kinh tế, quân sự.
D. Kinh tế, tiền tệ, chính trị.
Những nước nào gia nhập Liên minh châu Âu cuối cùng để nâng EU lên 25 nước?
A. Hi Lạp, Tây Ban Nha.
B. Anh, Alien
C. Mười nước ở Đông Âu.
D. Phần Lan, Áo.
Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng châu Âu (EC), đó là một trong những
A. mục tiêu của Liên minh châu Âu.
B. nguyên tắc của Liên minh châu Âu.
C. thành tựu của Liên minh châu Âu.
D. nguyên nhân phát triển kinh tế của Tây Âu.
Năm 1949, Tây Đức và Đông Đức trở thành điểm đối đầu ở châu Âu giữa
A. Anh, Pháp Mĩ với Liên Xô và Đông Âu.
B. hai cực Xô - Mĩ.
C. Tây Đức và Đông Đức.
D. tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Từ Cộng đồng kinh tế châu Âu (1957) đến năm 1969 trở thành
A. Cộng đồng châu Âu.
B. Liên minh châu Âu.
C. Cộng đồng than - thép châu Âu.
D. Khối thị trường chung châu Âu.
Một trong những chính sách đối ngoại của Tây Âu trong thời kì Chiến tranh lạnh là
A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B. mở rộng quan hệ với các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.
C. mở rộng quan hệ với các nước châu Á.
D. liên minh với Nhật Bản và Trung Quốc.
Một trong những chính sách đối ngoại của Tây Âu trong những năm 1991 -2000 là
B. mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mĩ Latinh.
C. liên minh chặt chẽ với Nhật Bản.
D. mở rộng quan hệ với các nước ở châu Á.
Tiền thân của Liên minh châu Âu là
A. "Cộng đồng than - thép châu Âu".
B. "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu"
C. "Cộng đồng kinh tế châu Âu" (EEC).
D. "Cộng đồng châu Âu" (EC).
Tên gọi khác của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) là gì?
A. Cộng đồng kinh tế châu Âu.
B. Liên minh quân sự, chính trị châu Âu.
C. Liên minh công nghiệp châu Âu.
D. Liên minh khu vực châu Âu.
Lí do chủ yếu khiến Mĩ và các nước phương Tây dồn sức "viện trợ" cho Tây Đức nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh
A. để thúc đẩy quá trình hòa bình hoá nước Đức.
B. để Tây Đức có ưu thế so với Đông Đức.
C. biến Tây Đức thành một "lực lượng xung kích" của khối NATO, chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D. lôi kéo Tây Đức gia nhập khối NATO.