Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta gồm
A. gió mùa Đông Bắc.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
C. gió tây nam.
D. gió mùa Tây Nam
Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
A. gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
B. gió mùa mùa đông và Tín phong bán cầu Bắc.
C. gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc.
D. gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Nam
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có:
A. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm.
B. Tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm.
C. các khối khí lạnh phương Bắc ảnh hưởng đến trong mùa đông.
D. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến trong mùa hạ.
Độ ẩm không khí ở nước ta cao, trên
A. 60%.
B. 70%
C. 80%.
D. 90%.
Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm có thể lên đến (mm)
A. 1.500 - 2.500.
B. 2.500 - 3.500.
C. 3.500 - 4.000.
D. 4.000 - 4.500.
Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng (mm)
A. 1.800 - 2.000.
B. 1.700 - 2.000.
C. 1.600 - 2.000.
D. 1.500 - 2 000
Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn hơn
A. 20°C.
B. 21°C.
C. 22°C.
D.23°C.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
A. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
B. hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
C. trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
D. trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.
Tồng số giờ nắng tuỳ nơi ở nước ta đạt (giờ/năm)
A. 1400-3000.
B. 1500- 3000.
C. 1600- 3000
D. 1700 - 3000
Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có
A. góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
B. góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
C. góc nhập xạ lớn và kề Biển Đông rộng lớn.
D. góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa
Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là
A. vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
B. nước ta ở trong vùng nội chí tuyến, nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
C. trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.
D. trong năm Mặt Trời hai lần đi qua thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là:
A. sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.
B. phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
C. thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.
D. tăng cường khai thác nguồn lợi thuỷ sản ven bờ.
Dầu mỏ hiện đang được khai thác chủ yếu ở
A. thềm lục địa Bắc Bộ.
B. đồng bằng sông Hồng.
C. thềm lục địa Nam Bộ.
D. đồng bằng sông Cửu Long.
Sạt lở bờ biển hiện nay diễn ra nhiều ở dải bờ biển miền Trung và
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
D. Tây Nam Bộ
Hiện tượng cát bay, cát nhảy thường diễn ra phổ biến ở vùng biển
A. miền Bắc.
B. miền Trung.
D. Tây Nam Bộ.
Biển Đông trước hết ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào?
A. Đất đai.
B. Khí hậu.
C. Sông ngòi.
D. Địa hình.
Biến Đông nằm trong vùng nội chí tuyến, nên có đặc tính là
A. độ mặn không lớn.
B. nóng ẩm.
C. có nhiều dòng hải lưu.
D. biển tương đối lớn
Loại thiên tai ít xảy ra ở vùng biển nước ta là
A. bão.
B. động đất.
C. sạt lở bờ biển.
D. cát bay, cát nhảy
Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là
A. bão, sạt lở bờ biển, động đất.
B. cát bay, cát nhảy; động đất, sạt lở bờ biển.
C. sạt lở bờ biển, bão; sóng thần.
D. bão, sạt lở bờ biển; cát bay, cát nhảy
Bão đổ bộ vào nước ta gây ra
A. sóng lừng, mưa lớn, lũ lụt.
B. lũ lụt, mưa lớn, động đất.
C. động đất, sóng lừng, lũ quét.
B. lũ quét, mưa lớn, núi lửa
Hàng năm, trung bình số cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta là
A. 1 - 2 cơn.
B. 2 - 3 cơn.
C. 3 - 4 cơn.
D. 4 - 5 cơn
Mỗi năm trung bình số cơn bão xuất hiện ở Biển Đông là:
A. 8 - 9 cơn.
B. 9 - 10 cơn.
C. 10 - 11 cơn.
D. 11 - 12 cơn.
Trong Biển Đông không có
A. vài chục loài mực.
B. hàng nghìn loài sinh vât phù du.
C. các rạn san hô.
D. hàng nghìn loài tôm
Trong biển Đông có trên
A. 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm.
B. 2.000 loài cá, hơn 200 loài tôm.
C. 100 loài cá, trên 2.000 loài tôm.
D. 100 loài cá, trên 1.000 loài tôm
Điểm nào sau đây không đúng với sinh vật Biến Đông?
A. Giàu thành phần loài.
B. Năng suất sinh học cao.
C. Tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới.
D. Không phong phú về loài
Hai bể dầu khí lớn nhất hiện hiện đang khai thác ở thềm lục địa nước ta là
A. Nam Côn Sơn, Cửu Long.
B. Thổ Chu - Mã Lai, Cửu Long
C. Sông Hồng, Cửu Long.
D. Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Mã Lai
Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, -CÓ ít sông đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề
A. làm muối.
B. khai thác thủy hải sản.
C. nuôi trồng thủy sản.
D. chế biến thủy sản
Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là
A. muối.
B. sa khoáng.
C. cát.
D. dầu khí
Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng
C. Bắc Trung Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
A. Bắc Bộ.
B. Nam Bộ
D. Nam Trung Bộ
Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta?
A. Có nhiều loài cây gỗ quý.
B. Cho năng suất sinh vật cao.
C. Giàu tài nguyên động vật.
D. Phân bố ở ven biển.
Sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái vùng ven biển nước ta không bao gồm sự đa dạng và giàu có của
A. hệ sinh thái rừng ngập mặn.
B. hệ sinh thái trên đất phèn.
C. hệ sinh thái rừng trên núi cao.
D. hệ sinh thái rừng trên các đảo.
Vịnh Xuân Đài thuộc tỉnh
A. Quảng Nam.
B. Quảng Ngãi.
C. Bình Định.
D. Phú Yên.
Vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh (thành phố)
A, Đà Nẵng.
B. Bình Định.
C. Khánh Hoà.
D. Phú Yên
Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh (thành phố)
A. Hải Phòng
B. Quảng Ninh
C. Thái Bình.
D. Nam Định
Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là
A. có vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.
B. có đầm phá và các bãi cát phẳng
C. có nhiều địa hình khác nhau.
D. có các đảo ven bờ và quần đảo xa bờ
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
A. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
D. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng
A. tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
C. lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
D. đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
A. quyết tâm giành thắng lợi.
B. địa bàn mở chiến dịch.
C. kết cục quân sự.
D. sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.
Ý nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc với công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
C. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
D. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.