Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho ba điểm A(1; 2; 1), B(2; -1; 1), C(0; 3; 1) và đường thẳng d: x-3=y-1=z2
Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A, song song với d, sao cho khoảng cách từ B đến (P) bằng khoảng cách từ C đến (P).
Cho hình nón tròn xoay (H) đỉnh S, đáy là hình tròn bán kính R, chiều cao bằng h. Gọi (H') là hình trụ tròn xoay có đáy là hình tròn bán kính r (0 < r < R) nội tiếp (H). Xác định r để (H') có thể tích lớn nhất.
Cho hình nón tròn xoay (H) đỉnh S, đáy là hình tròn bán kính R, chiều cao bằng h. Gọi (H') là hình trụ tròn xoay có đáy là hình tròn bán kính r (0 < r < R) nội tiếp (H). Tính tỉ số thể tích của (H') và (H)
Cho tứ diện ABCD có AD = BC = a, BD = CA = b, CD = AB = c. Chứng minh rằng tâm các mặt cầu nội tiếp và ngoại tiếp của tứ diện ABCD trùng nhau. Tính bán kính của các mặt cầu đó theo a, b, c.
Cho tứ diện ABCD có AD = BC = a, BD = CA = b, CD = AB = c. Tính VABCD theo a, b, c
Cho tứ diện ABCD có AD = BC = a, BD = CA = b, CD = AB = c. Chứng minh rằng các đường vuông góc chung của các cặp cạnh đối diện đồng quy và đôi một vuông góc với nhau
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AD, H là giao điểm của MD và NC. Biết rằng SH là đường cao của hình chóp đã cho và cạnh SC tạo với đáy hình chóp đó một góc bằng 60°. Tính khoảng cách giữa DM và SC.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AD, H là giao điểm của MD và NC. Biết rằng SH là đường cao của hình chóp đã cho và cạnh SC tạo với đáy hình chóp đó một góc bằng 60°. Thể tích hình chóp S.CDNM
Cho lăng trụ ABC.A'B'C'. Tính VACA'B' biết rằng tam giác ABC là tam giác đều cạnh bằng a, AA' = b và AA' tạo với (ABC) một góc bằng 60°
Cho lăng trụ ABC.A'B'C'. Tính tỉ số: VACA'B'VABC.A'B'C'
Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1 có cạnh bằng 1. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BB1, CD. A1D1. Tính khoảng cách và góc giữa hai đường thẳng MP và C1N.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 0; 0), B(0; 0; 8) và điểm C sao cho AC→ = (0; 6; 0). Tính khoảng cách từ trung điểm I của BC đến đường thẳng OA.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-4; -2; 4) và đường thẳng d: x=-3+2ty=1-tz=-1+4t
Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua A , cắt và vuông góc với đường thẳng d.
Cho mặt phẳng (P) : x + 2y – 2z + 3 = 0
và đường thẳng d: x=1+ty=1+tz=9
Lập phương trình đường thẳng d’ là hình chiếu vuông góc của d lên mặt phẳng (P).
Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M0x0,y0,z0 và song song với hai mặt phẳng cắt nhau
(P) Ax + By + Cz + D = 0 và (Q): A’x + B’y + C’z + D’ = 0
Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M0x0,y0,z0 và vuông góc với mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0.
Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt M0x0,y0,z0 và M1x1,y1,z1
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -3; 2) và vuông góc với hai mặt phẳng (Q): 2x – y + 3z + 1 = 0 và (R): x – 2y – z + 8 = 0
Cho hai đường thẳng:
d: x=6y=-2tz=7+t và d1: x=-2+t'y=-2z=-11-t'
Lập phương trình mặt phẳng (P) sao cho khoảng cách từ d và d1 đến (P) là bằng nhau.
Cho hai mặt phẳng:
(P1): 2x + y + 2z + 1 = 0 và (P2): 4x – 2y – 4z + 7 = 0.
Lập phương trình mặt phẳng sao cho khoảng cách từ mỗi điểm của nó đến (P1) và (P2) là bằng nhau.
Lập phương trình mặt phẳng (P) song song và cách đều hai mặt phẳng
(P1): 2x + y + 2z + 1 = 0 và (P2): 2x + y + 2z + 5 = 0.
Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d: x=-2-ty=1+4tz=1-t và song song với d1 x-11=y-14=z-1-3
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm I(-1; -1; 1) và chứa đường thẳng: d: x+2-1=y-14=z-1-1
Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng: d: x=-2-ty=1+4tz=1-t và d': x=-1+t'y=-3+4t'z=2-3t'
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(-1; -3; 2), B(-2; 1; 1) và C(0; 1; -1).
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -3; 2) và song song với mặt phẳng (Q): x – z = 0.
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -3; 2) và vuông góc với đường thẳng d: x-32=y+1-1=z3
d1: x-12=y+2-3=z-54 và d2:x=7+3ty=2+2tz=1-2t
Viết chương trình của (α).
Chứng minh rằng d1 và d2 cùng nằm trong một mặt phẳng (α).
Cho mặt phẳng (α) : 2x + y + z – 1 = 0 và đường thẳng d: x-12=y1=z+1-3
Gọi M là giao điểm của d và (α), hãy viết phương trình của đường thẳng ∆ đi qua M vuông góc với d và nằm trong (α)
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Bằng phương pháp tọa độ hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CA’ và DD’.
Cho hai đường thẳng: d:x-1-1=y-22=z3 và d'x=1+t'y=3-2t'z=1 Lập phương trình đường vuông góc chung của d và d’.
Cho điểm M(1; -1; 2) và mặt phẳng (α): 2x – y + 2z + 12 = 0. Tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với M qua mặt phẳng (α)
Cho điểm M(1; -1; 2) và mặt phẳng (α): 2x – y + 2z + 12 = 0. Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (α)
Cho điểm M(2; -1; 1) và đường thẳng
∆:x-12=y+1-1=z2
Tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với M qua đường thẳng ∆
Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên đường thẳng ∆
Cho hai đường thẳng
∆: x-12=y+31=z-4-2 ∆': x+2-4=y-1-2=z+14
Tính khoảng cách giữa ∆ và ∆′.
Xét vị trí tương đối giữa ∆ và ∆′
∆:x=ty=4-tz=-1+2t và ∆':x=t'y=2-3t'z=-3t'
∆:x=1+ty=-1-tz=1 và ∆':x=2-3t'y=2+3t'z=3t'