Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khí lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây mưa axit. Mưa axit phá hủy những công trình được xây dựng bằng đá, thép. Tính chất nào của khí SO2 đã hủy hoại những công trình này? Hãy dẫn ra phản ứng chứng minh?
Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 màu tím nhận thấy dung dịch bị mất màu, vì xảy ra phản ứng hóa học sau:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Hãy cho biết vai trò của SO2 và KMnO4 trong phản ứng trên.
Hãy cho biết những tính chất hóa học đặc trưng của:
Lưu huỳnh đioxit.
Dẫn ra những phản ứng hóa học để minh họa.
Có 100ml dung dịch H2SO4 98%, khối lượng riêng là 1,84 g/ml. Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 20%.
Khi pha loãng phải tiến hành như thế nào?
Trong trường hợp nào axit sunfuric có những tính chất hóa học đặc trưng? Đó là những tính chất nào? Dẫn ra những phương trình phản ứng để minh họa.
Sự làm khô và sự hóa than khác nhau như thế nào?
Axit sunfric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than được gọi là sự hóa than. Dẫn ra những thí dụ về sự hóa than của glocozơ, saccarozơ.
Nung nóng 3,72g hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí (đktc) thoát ra. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? Khí hiđro iotua HI và khí clo Cl2
Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? Khí oxi O2 và khí clo Cl2
Có những chất sau: Sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng
Muối NaCl có lẫn tạp chất là NaI. Làm thế nào để có NaCl tinh khiết.
Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học của axit clohiđric để làm thí dụ.
Đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau: Tính chất hóa học.
So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau: Tính chất vật lí.
Cho những chất sau: CuO, dung dịch HCl, H2, MnO2. Cho biết chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong những phản ứng hóa học nói trên.
Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron: Cho Mg tác dụng với dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng thu được MgSO4, S và H2O.
Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron: Cho Cu tác dụng với dung dịch axit HNO3 đặc, nóng thu được Cu(NO3)2, NO2, H2O.
Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, Cl, P, N, S, C, Br:
Trong ion: NO3-, SO42-, CO32-, Br-, NH4+.
Những nguyên tố nào sau đây có cùng cộng hóa trị trong các hợp chất khí với hiđro.
P, S, F, Si, Cl, N, As, Te.
Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn? Tinh thể nào dẫn điện được khi nóng chảy và khi hòa tan trong nước?
So sánh nhiệt độ nóng chảy của các loại tinh thể đó. Giải thích.
Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây: N2, CH4, H2O, NH3.
Xét xem phân tử nào có liên kết không phân cực, liên kết phân cực mạnh nhất.
Một nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p3.Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó.
Viết cấu hình electron của các nguyên tử và các ion. Nhận xét về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ion được tạo thành.
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau: MnO4-, SO42-, NH4+.
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau: Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau: HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4.
So sánh nhiệt độ nóng chảy của hai loại tinh thể nói trên. Giải thích?
X, A, Z là những nguyên tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 8. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X.
Vì sao 1 nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti?
Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống Li+ và nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống O2-.
Những điện tích ở ion Li+ và O2- do đâu mà có?
Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Viết số electron ở từng lớp electron.
Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Các electron ngoài cùng ở lớp electron nào?
Tổng số hạt proton, notron, electron của nguyên tử một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.
Thế nào là chu kì? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, chu kì lớn? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố?
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy trả lời các câu hỏi sau: Các nguyên tố khí hiếm nằm ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn?
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy trả lời các câu hỏi sau: Nhóm nào gồm những nguyên tố kim loại điển hình? Nhóm nào gồm hầu hết những phi kim điển hình?
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy trả lời các câu hỏi sau: Các nguyên tố phi kim được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn?