Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Clo tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị :
Cl35 có nguyên tử khối là 34,97.
Cl37 có nguyên tử khối ià 36,97.
Biết rằng đồng vị Cl35 hiếm 75,77% ; hãy tính nguyên tử khối trung bình của clo tự nhiên.
Hiđro có các đồng vị: H1, H2 và oxi có các đồng vị : O16, O17, O18
Hãy viết công thức của các loại phân tử nước khác nhau.
Gọi A là số khối của hạt nhân nguyên tử. Bán kính R của hạt nhân được tính gần đúng bằng hệ thức : R=roA3=roA1/3
với ro = 1,2.10-13 cm.
Hãy tính khối lượng riêng của hạt nhân và cho biết khối lượng riêng đó có phụ thuộc vào số khối không ? (Coi nguyên tử khối trùng với số khối).
Khi đưa khối khí đơteri (H12) lên một nhiệt độ cao (hàng triệu độ) thì do va chạm, từng cặp hai hạt nhân (H12) có thể kết hợp với nhau tạo thành hạt nhân mới (phản ứng nhiệt hạch).
Hỏi số khối, số đơn vị điện tích hạt nhân của hạt nhân mới được hĩnh thành và hãy cho biết đó là hạt nhân của nguyên tử gì ?
Thế nào là cacbon-12 (C12 hay C612)? Hãy cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử cacbon-12.
Khi cho hạt nhân He24 bắn phá vào hạt nhân beri He49 người ta thu được một nơtron và một hạt nhân Y.
Hỏi số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân Z của hạt nhân Y và hãy cho biết Y là nguyên tố gì ?
Hãy cho biết khối lượng (tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử) và điện tích của nơtron (tính theo điện tích đơn vị).
Khi cho hạt nhân He24 bắn phá vào hạt nhân N714 người ta thu được một proton và một hạt nhân X.
Hỏi số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân z của hạt nhân X và hãy cho biết X là nguyên tố gì ?
Cho các đồng vị của hiđro H1; H2; H3. Đồng vị nào có số nơtron gấp đôi số proton ?
Cho các đồng vị của hiđro H1; H2; H3. Đồng vị nào không có nơtron ?
Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron và số khối của các nguyên tử sau đây :
Na1123, C913, F919, Cl1735, Ca2044
Đồng có 2 đồng vị bền là Cu2963 và Cu2965 . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm của đồng vị . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm của đồng vị
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học ?
Cacbon tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị C12 và C12, trong đó đồng vị C12 chiếm 98,9%.
Biết rằng đồng vị C12 có nguyên tử khối bằng 13,0034, đồng vị C12 có nguyên tử khối bằng 12, nguyên tử khối trung bình của cacbon là
A. 12,150. B. 12,011.
C. 12,512. D. 12,250.
Ba nguyên tử X, Y, Z có số proton và số nơtron như sau :
X : 20 proton và 20 nơtron,
Y: 18 proton và 22 nơtron,
Z : 20 proton và 22 nơtron.
Những nguyên tử có cùng số khối là
A. X, Y. B. X, Z
C. Y, Z. D. X, Y, Z.
Những nguyên tử là các đồng vị của cùng một nguyên tố là
A. X, Y. B. X, Z.
Một loại tinh thể nguyên tử, có khối lượng riêng là 19,36g/cm3. Trong đó, các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, còn lại là các khe rỗng. Bán kính của nguyên tử là 1,44Å. Hạt nhân nguyên tử có 118 nơtron, nguyên tử khối được coi bằng tổng khối lượng proton và nơtron. Tính số proton
Một loại tinh thể nguyên tử, có khối lượng riêng là 19,36g/cm3. Trong đó, các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, còn lại là các khe rỗng. Bán kính của nguyên tử là 1,44Å. Tính khối lượng riêng của nguyên tử, từ đó suy ra khối lượng mol nguyên tử.
Xác định khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử hiđro, coi nó như một khối cầu có bán kính là 1.1015m. So sánh với urani là chất có khối lượng riêng bằng 19.103 kg/m3
Nếu ta định nghĩa : “Một đơn vị cacbon (đvC) bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử cacbon” thì có chính xác không ? Vì sao ?
Khi phóng chùm tia a vào một lá vàng mỏng, người ta thấy rằng trong khoảng 108 hạt a có một hạt gặp hạt nhân. Với sự thừa nhận kết quả trên, hãy tính đường kính của nguyên tử nếu ta coi hạt nhân có kích thước như một quả bóng bàn có đường kính bằng 3 cm.
Khi phóng chùm tia a vào một lá vàng mỏng, người ta thấy rằng trong khoảng 108 hạt a có một hạt gặp hạt nhân. Một cách gần đúng, hãy xác định đường kính của hạt nhân so với đường kính của nguyên tử.
Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu được 7,936 gam oxi.
Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một nguyên tử hiđro ?
Biết rằng khối lượng của nguyên tử đồng vị cacbon-12 gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro (H), hãy tính khối lượng của nguyên tử hiđro ra u.
Hãy cho biết khối lượng nguyên tử đồng vị cacbon-12 tính ra đơn vị khối lượng nguyên tử u.
Hãy tính đơn vị khối lượng nguyên tử (u) ra gam.
Hãy định nghĩa thế nào là một đơn vị khối lượng nguyên tử (u).
Theo định nghĩa, số Avogađro là một số bằng số nguyên tử đồng vị cacbon-12 có trong 12 g đồng vị cacbon-12.
Số Avogađro được kí hiệu là N.
N= 6,0221415.1023 thường lấy là 6,022.10S23
Hãy tính số nguyên tử có trong 1 gam đồng vị cacbon-12.
Hãy tính khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon-12.
Khối lượng riêng của natri kim loại bằng 0,97g/cm3. Trong tinh thể kim loại natri, các nguyên tử chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe rỗng. Bán kính nguyên tử natri gần bằng
A. 189 pm B. 266 pm C. 170 pm D. 250 pm
Phát biểu nào sau đây đúng
A. Hạt nhân nguyên tử hiđro có 1 proton
B. Hạt nhân nguyên tử hiđro chỉ có 1 proton, không có nơtron
C. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hiđro đều có proton và nơtron
D. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hiđro đều có nơtron
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
A. electron
B. proton
C. nơtron
D. proton và nơtron
Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng :
mBe = 9,012u; mO =15,999u.
Khối lượng nguyên tử beri và oxi tính theo g lần lượt là
A. 14,964.10-24g và 26.566.10-24g
B. 26,566.10-24g và 14,964.10-24g
C. 15.10-24g và 26.10-24g
D. 9g và 16g
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5. So sánh tính chất hóa học của nguyên tố này với 2 nguyên tử halogen khác đứng trên và dưới nó trong nhóm halogen và dẫn ra phản ứng hóa học để minh họa.
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5. Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố này và dẫn ra những phản ứng hóa học để minh họa.
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5. Tên, kí hiệu và cấu tạo phân tử của nguyên tố hóa học này.
Có hỗn hợp khí oxi và ozon. Sau một thời gian, khí ozon bị phân hủy hết, ta được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 2%.
Phương trình hóa học là: 2O3 → 3O2
Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí ban đầu. Biết các thể tích khí được đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất
Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học để chứng minh rằng: Ozon có tính chất oxi hóa mạnh hơn oxi.
1,10g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28g bột lưu huỳnh.
Tính tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu, theo:
- lượng chất.
- khối lượng chất.
Đốt cháy hoàn toàn 2,04g hợp chất A, thu được 1,08g H2O và 1,344 lít SO2 (đktc).
Dẫn toàn lượng hợp chất A nói trên đi qua dung dịch axit sunfuric đặc thấy có kết tủa màu vàng xuất hiện.
- Hãy giải thích tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra.
- Tính khối lượng chất kết tủa thu được