Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Hãy cho biết quan hệ giữa độ âm điện và sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
Hãy cho biết tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị.
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử H2O, NH3 (không cần chú ý đến cấu trúc không gian).
Hãy giải thích sự hình thành phân tử khí cacbonic (CO2).
Thế nào là liên kết cộng hoá trị phân cực (có cực) ? Mỗi trường hợp hãy cho hai thí dụ và biểu diễn các liên kết bằng công thức electron.
Thế nào là liên kết cộng hoá trị không phân cực (không cực) ?
Hãy cho biết thế nào là liên kết đơn, thế nào là liên kết ba, cho thí dụ.
Hãy biểu diễn các liên kết trong các phân tử H2, Cl2, N2 bằng công thức electron và bằng công thức cấu tạo.
Thế nào là liên kết cộng hoá trị ?
Hãy giải thích sự liên kết giữa hai nguyên tử H tạo thành phân tử H2 giữa hai nguyên tử C1 tạo thành phân tử Cl2
Cấu hình electron nào sau đây là bền nhất ?
A. 1s22s22p2 B. 1s22s22s2
C. 1s22s22p3 D. 1s22s22p6
Nguyên tố oxi có cấu hình electron là 1s22s22p4 Sau liên kết, nó có cấu hình electron là
A. 1s22s22p42p2 B. 1s22s22p43s2
C. 1s22s22p6 D. 1s22s22p62p2
Liên kết hoá học được hình thành do sự di chuyển những eleron lớp ngoài cùng của nguyên tử để tạo thành cặp electron liên kết là kiểu
A. liên kết ion B. liên kết cộng hoá trị.
C. liên kết kim loại. D. liên kết hiđro.
Cho các phân tử : HC1, HBr, HI, HF. Phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất là
A. HBr. B. HI. C. HCl. D. HF.
Dãy gồm các chất mà phân tử không phân cực là
A. HBr, CO2, CH4 B. NH3, Br2, C2H4
C. HCl, C2H2, Br2 D. Cl2, CO2, C2H2
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
A. O2, H2O, NH3 B. H2O, HF, H2S
C. HCl, O2, H2S D. HF, Cl2, H2O
Cho độ âm điện của các nguyên tố : O = 3,44 ; G = 3,16 ; N = 3,04 ; C = 2,55 ; H = 2,20. Trong các hợp chất : H2O, NH3, HCl, CH4 Số hợp chất chứa liên kết cộng hoá trị có cực là
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Công thức electron đúng của hợp chất PH3 là
Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo đúng của hợp chất C3H6
Hợp chất có liên kết ion là
A. H2O B. NH3
C. CCl3 D. CsF
Hợp chất có liên kết cộng hoá trị là
A. NaF. B. KBr.
C. CaF2 D. CCl4
Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng điện tích hạt nhân bằng 16, nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y một e. Tổng số e trong ion XY3- là 32. Xác định X, Y, Z.
Hãy cho biết tính chất chung của các hợp chất ion.
Hãy vẽ sơ đồ mạng tinh thể NaCl và hãy mô tả sự phân bố các ion trong mạng tinh thể đó.
Tại sao các hợp chất ion lại thường tồn tại ở trạng thái tinh thể ?
Hãy cho biết thế nào là liên kết ion và bản chất lực liên kết ion là gì ?
Hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra khi cho clo (thường ở dạng Cl2) tác dụng với natri và hãy giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các anion : S2-, Cl-
Hãy so sánh cấu hình electron của các anion đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các cation : Ca2+, K+
So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của heli (He) và cấu hình electron của các cation : Be2+, Li+
So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của He và cho nhận xét.
Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây : O, F, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử O, F, mỗi nguyên tử nhận thêm mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne đứng sau.
Hãy cho biết tại sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận thêm electron để trở thành các ion âm ?
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây : Al, Mg, Na, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử Al, Mg, Na, mỗi nguyên tử nhường mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne.
Hãy cho biết tại sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương ?
Trong hai loại nguyên tố là kim loại và phi kim thì loại nguyên tố nào dễ nhận electron, loại nguyên tố nào dễ nhường electron ? Cho thí dụ.
Hãy viết các phương trình hoá học diễn tả sự hình thành các ion sau :
Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-, S2-
Nguyên tử flo (Z = 9) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron ?
Khi nhận thêm một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm ?
Ion đó thuộc loại ion gì ? Cho biết tên của ion đó.
Hãy viết phương trình hoá học diễn tả quá trình hình thành ion nói trên.
Nguyên tử liti (Z = 3) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron ?
Khi nhường đi một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm ?
Khi nguyên tử nhận thêm hay nhường đi một số electron thì phần tử còn lại có mang điện tích không và được gọi là gì ?
Hãy cho biết quan hệ giữa số proton và số electron trong nguyên tử. Tại sao nguyên tử lại trung hoà điện ?
Điện tích của electron và điện tích của proton (tính ra culông, C) bằng bao nhiêu ?
Hãy cho biết tên gọi và kí hiệu của các điện tích đó ?
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử M đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y và M là các nguyên tố
A. kali, clo và neon B. natri, clo và neon
C. kali, cãni và nhôm D. natri, flo và neon