Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận
A. bao vây quân địch ở thành Hà Nội.
B. đánh địch ở Thanh Hoá.
C. phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy.
D. phục kích quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hoá).
Ngày 20-11-1873, diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?
A. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.
B. Quân dân ta anh dũng đánh bại cuộc tấn công của Pháp ở Hà Nội.
C. Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp.
D. Thực dân Pháp đánh chiếm Thanh Hoá.
Để chuẩn bị tiến đánh Bắc Kì Việt Nam lần thứ nhất, thực dân Pháp đã
A. xây dựng một đội quân hùng hậu ở Nam Kì.
B. cử gián điệp ra Bắc Kì nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo.
C. tăng cường viện binh từ Pháp sang Việt Nam.
D. dùng quân sự để áp đảo nhà Nguyễn tạo điều kiện cho quân Pháp ra Bắc Kì.
Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam Kì là
A. phong trào đã lôi cuốn nhiều văn thân, sĩ phu tham gia.
B. phong trào kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến tay sai.
C. phong trào sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.
D. phong trào do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.
Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì vào thời gian
A. từ 20 đến 24-6-1867.
B. từ 20 đến 26-6-1867.
C. từ 20 đến 24-6-1868.
D. từ 20 đến 26-6-1868.
Ai là người phất ngọn cờ “Bình Tây đại nguyên soái” ở An Giang trong sự nghiệp chống Pháp?
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định,
C. Hoàng Diệu.
D. Nguyễn Tri Phương.
Thực hiện những điều đã cam kết với Pháp, triều đình Huế ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến ở
A. Đà Nẵng và Huế.
B. Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung,
C. Gia Định và Gò Công.
D. Gia Định và Định Tường.
Trong lúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đang dâng cao khiến quân giặc vô cùng bối rối thì triều đình nhà Nguyễn đã
A. kí kết Hiệp ước 1862 với Pháp.
B. cùng nhân dân chống Pháp.
C. buộc Pháp phải đàm phán nhằm kết thúc tranh.tmy
D. tán thưởng những hành động chống Pháp của nhân dân ta.
Trận đánh lớn nhất trong ngày 22-6-1861 do ai chỉ huy, đánh vào đâu?
A. Do Nguyễn Trung Trực chỉ huy, đánh vào tàu chiến Hy vọng của Pháp trên sông Vòm Cỏ Đông thuộc thôn Nhật Tảo.
B. Do Đỗ Trinh Thoại chỉ huy, đánh vào căn cứ Quy Sơn (gần Gò Công).
C. Do Nguyễn Tri Phương chỉ huy, đánh vào Gò Công Đông.
D. Do Trương Định chỉ huy, đánh vào Gò Công.
Trong năm 1862, phong trào dâng cao khắp nơi, gần như “tổng khởi nghĩa”, các tỉnh nào ở Nam Kì lần lượt được giải phóng?
A. Gia Định, Định Tường.
B. Vĩnh Long, An Giang.
C. Mĩ Tho, Tiền Giang.
D. Vũng Tàu, Đồng Nai.
Hai lực lượng của ai đã hợp tác chiến đấu ở Gò Công, Tân An, Mĩ Tho trong những năm 1859 - 1862?
A. Nguyễn Tri Phương và Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định và Nguyễn Tri Phương,
C. Trương Định và Nguyễn Trung Trực.
D. Nguyễn Tri Phương và Hoàng Diệu.
Ngay từ tháng 2-1859, khi Pháp đánh Gia Định, ai là người đưa đội quân của mình đến đóng tại đồn Thuận Kiều?
A. Phan Thanh Giản.
B. Hoàng Diệu,
C. Nguyễn Tri Phương.
D. Trương Định.
Tháng 8-1860, ai là người được điều vào chỉ huy mặt trận Gia Định và cho xây dựng phòng tuyến Chí Hòa?
A. Hoàng Diệu.
B. Nguyễn Tri Phương,
C. Nguyễn Trung Trực.
D. Phan Thanh Giản.
Sau khi bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh ở Gia Định, Pháp chuyển sang lối đánh
A. “Đánh chắc, tiến chắc”.
B. “Chinh phục từng gói nhỏ”,
C. “Đánh phủ đầu”.
D. “Chinh phục từng địa phương”.
Tại mặt trận Gia Định, từ tháng 2-1859, quân Pháp bị chặn đánh quyết liệt ở
A. trên sông Sài Gòn.
B. Vũng Tàu đi Sài Gòn.
C. ngay tại Gia Định.
D. trên sông cần Giờ.
Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) được kí kết giữa triều đình Nguyễn và Pháp diễn ra trong hoàn cảnh
A. phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đang dâng cao
B. triều đình nhà Nguyễn luôn ấp ủ chính sách nhượng bộ.
C. thực dân Pháp đang mở rộng chiến tranh trên toàn cối Việt Nam.
D. phong trào kháng chiến chống Pháp của triều đình liên tiếp thất bại.
Câu nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách của nhà Nguyễn trước vận nước nguy nan, đặc biệt là khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam?
A. Thực hiện chính sách bế quan toả cảng.
B. Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì.
C. Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.
D. Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước.
Khi Pháp đánh và Đà Nẵng, thái độ của triều đình Huế
A. cùng với nhân dân đứng lên chống Pháp đến cùng.
B. hoang mang dao động, thiếu kiên quyết chống giặc.
C. chấp nhận đầu hàng giặc ngay từ đầu.
D. thỏa hiệp với Pháp để đàn áp, bóc lột nhân dân ta.
Khi vào Đà Nẵng, các đội quân nào bị quân ta chặn đánh và giam ở đảo Sơn Trà suốt năm tháng liền?
A. Các đội quân lính thủy đánh bộ của Pháp.
B. Các đội quân tinh nhuệ của Pháp và quân triều đình Huế.
C. Đội quân của Pháp -Tây Ban Nha.
D. Đội quân của Pháp - Anh.
Lực lượng tham gia cuộc đấu tranh chống Pháp ở Đà Nẵng vào tháng 9 năm 1858 gồm lực lượng nào?
A. Quân chủ lực của triều đình Huế.
B. Các đội quân nông dân sát cánh bên quân đội triều đình.
C. Lực lượng nông dân và công nhân thành phố Đà Nẵng.
D. Đông đảo nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Khi quân Pháp đánh vào Đà Nẵng, bị quân ta chặn lại trên bán đảo Sơn Trà và bị giam chân suốt 5 tháng, quân Pháp đã
A. không sao tiến sâu được vào trong đất liền.
B. không chiếm được đảo Sơn Trà.
C. không chiếm được Đà Nẵng.
D. không khuất phục được triều đình Huế.
Sau khi chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam, thực dân Pháp đã
A. thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh Bắc Kì.
B. tìm cách kêu gọi nhà Nguyễn thỏa hiệp với Pháp
C. triển khai củng cố lực lượng cho các chiến dịch sau.
D. tiếp tục mở rộng việc đánh phá Bắc Kì.
Hiệp ước Hácmăng (25-8-1883) và Hiệp ước Patơnốt (6-6-1884) mà triều đình Huế đã kí với Pháp đều thể hiện
A. sự nhu nhược của triều đình Huế, không dám cùng nhân dân đứng lên chống Pháp.
B. sự bán nước của triều đình Huế.
C. sự chấp nhận cho Pháp cai quản từ Khánh Hoà đến Đèo Ngang.
D. sự nhu nhược của triều đình giữa lúc đất nước bị ngoại xâm.
Triều đình Huế chính thức thừa nhận quyền "bảo hộ"của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì. Đó là nội dung của
A. Hòa ước Nhâm Tuất (5-6-1862).
B. Hiệp ước Giáp Tuất (15-3-1874).
C. Hiệp ước Hácmăng (25-8-1883).
D. Hiệp ước Patơnốt (6-6-1884).
Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì khi
A. ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm đóng.
B. ba tỉnh miền Đông và một tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm
C. đã kí với Pháp Hiệp ước Hácmăng.
D. đã kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt.
“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh Tây”. Câu nói bất hủ đó của
A. Trương Định.
D. Hoàng Hoa Thám.
Ngày 23-2-1860, quân Pháp mở đợt tấn công vào Đại đồn Chí Hòa khi
A. đã đánh chiếm được Gia Định.
B. chưa đánh chiếm Gia Định.
C. Hiệp ước Bắc Kinh giữa Pháp và Trung Quốc kí kết.
D. Triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
Trong tháng 2-1859, quân Pháp đã tiến đánh các vùng nào ở Việt Nam?
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
B. Gia Định, Vĩnh Long, Đồng Nai.
C. Gia Định, Vũng Tàu, Cần Giờ, Sài Gòn.
D. Sáu tỉnh miền Tây Nam Kì.
Việc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Patơnốt (1884), chứng tỏ triều đình Nhà Nguyễn đã
A. bán nước Việt Nam cho Pháp.
B. biến sự mất nước không tất yếu trở thành tất yếu.
C. rước voi về giày mả tổ.
D. phản bội quyền lợi dân tộc.
Ngày 31-8-1874, Pháp yêu cầu triều đình Huế kí thêm một bản hiệp ước về thương mại bảo đảm đặc quyền, đặc lợi của người Pháp ở
A. trên toàn bộ đất nước Việt Nam.
B. trên toàn Đông Dương.
C. ở miền Bắc Việt Nam.
D. ở miền Nam Việt Nam.
Cho các sự kiện:
1. Quân Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội.
2. đội tàu chiến của Đại úy hải quân Gác-ni-ê (F.Gamier) ra tới Hà Nội.
3. Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương lúc đó đang là Tổng đốc Hà Nội.
Hãy sáp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
A. 2, 1, 3.
B. 2, 3, 1.
C. 3, 1, 2.
D. 3, 2, 1.
Qua bản Hiệp ước Hácmăng ngày 25-8-1883, triều đình Huế đã tỏ thái độ như
A. Hòa ước Nhâm Tuất (5-6-1882).
D. không dựa trên hiệp ước nào cả.
Qua bản Hiệp ước Hácmăng ngày 25-8-1883, triều đình Huế đã tỏ thái độ như thế nào đối với Pháp?
A. Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân.
B. Ra lệnh cho nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp,
C. Ra lệnh cho quân Pháp rút khỏi Kinh thành Huế.
D. Tiếp tục xoa dịu tinh thần đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta.
Sau thất bại trong trận cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp đã
A. càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.
B. cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng,
C. tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.
D. tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.
Pháp đưa quân đánh ra Hà Nội lần thứ hai với duyên cớ
A. nước Pháp bắt đầu bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
B. triều đình nhà Nguyễn ngang nhiên chống lại Pháp.
C. Pháp có đặc quyền, đặc lợi ở Việt Nam.
D. triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874.
Ngày 31-8-1874, Pháp yêu cầu triều đình Huế kí thêm hiệp ước trên lĩnh vực thương mại tiếp tục nhân nhượng cho Pháp quyền lợi gì nữa?
A. Bảo đảm đặc quyền, đặc lợi của người Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam.
B. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để tàu buôn Pháp vào Việt Nam.
C. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thương nhân Pháp được tự do buôn bán ở Việt Nam.
D. Tạo điều kiện cho thương nhân Pháp mở các cảng ở Việt Nam.
Theo Hòa ước ngày 15-3-1874 tại Sài Gòn, triều đình Huế tiếp tục nhân nhượng cho Pháp những quyền lợi gì đau đớn nhất?
A. Triều đình Huế đã nhượng hẳn sáu tỉnh Nam Kì cho Pháp.
B. Nên ngoại giao của nước Việt Nam “chiếu theo” đường lối ngoại giao của Chính phủ Pháp.
C. Pháp được tư do buôn bán, được đóng quân tại những vị trí then chốt ở Bắc Kì.
D. Pháp được sử dụng tòan bộ các tỉnh Bắc Kì phục vụ cho mục đích chiến tranh.
Tại trận cầu Giấy (Hà Nội) đã gây cho Pháp tổn thất nặng nề nhất là
A. quân Pháp bị bao vây, uy hiếp.
B. Gác-ni-ê bị chết tại trận.
C. quân Pháp phải bỏ thành Hà Nội về trấn giữ ở Nam Định.
D. quân Pháp phải rút quân khỏi miền Bắc.
Sáng 19-11-1873, Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương lúc đó đang là Tổng đốc Hà Nội nêu ra yêu cầu
A. nộp ngay thành Hà Nội cho chúng.
B. phải giải tán quân đội, nộp vũ khí và cho Pháp được đóng quân trong nội thành.
C. giải tán lực lượng vũ trang và giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng.
D. cung cấp lương thực cho quân đội Pháp ở Hà Nội.
Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh
A. Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên.
B. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
C. Đồng Nai, Biên Hòa, Gia Định.
D. Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.