Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Nguồn lực là gì? Phân biệt các nguồn lực
Đất, biển, khoáng sản, khí hậu, sinh vật là loại tài nguyên thuộc nhóm nguồn lực nào?
A. Vị trí địa lí
B. Tự nhiên
C. Vị trí địa lí và tự nhiên
D. Kinh tế- xã hội
Vốn là nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, nhất là các nước đang phát triển. Vậy vốn có vai trò gì?
A. Là yếu tố đầu vào cho sản xuất
B. Là kết quả đầu ra cho quá trình sản xuất
C. Là động lực phát triển một nước
D. Các ý trên đúng
Việc trao đổi, tiếp cận cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các nước , là vai trò của nguồn lực nào?
B. Tài nguyên thiên nhiên
C. Kinh tế - xã hội
D. Lực lượng lao động
Đề phân biệt nội lực và ngoại lực thì cần căn cứ vào yếu tố nào?
A. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
B. Căn cứ vào nguồn gốc
C. Dựa vào tính sản xuất của vật chất
D. Tính chính trị- xã hội
Căn cứ vào nguồn gốc , có thể phân loại nguồn lực thành nguồn lực nào sau đây?
C. Kinh tế- Xã hội
Dựa vào tính chất nào sau đây để phân loại nguồn lực
A. Tính sản xuất của vật chất
B. Tính chính trị - xã hội
C. Ý A và B đúng
D. Ý A và B sai
Trình bày sự khác nhau cơ bản giữa hai loại quần cư thành thị và nông thôn ( về đặc điểm, về chức năng)
Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố đó?
Theo thống kê năm 2005 thì mật độ dân số trung bình thế giới là:
A. 38 người/km2
B. 48 người/km2
C. 83 người/km2
D. 58 người/km2
Diện tích các châu lục trên thế giới hiện nay là bao nhiêu?
A. 125,6 triệu km2
B. 135,6 triệu km2
C. 152,6 triệu km2
D. 153,6 triệu km2
Do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, hình thức quần cư nông thôn ngày nay có sự thay đổi nào sau đây?
A. Thay đổi về chức năng
B. Thay đổi về cấu trúc
C. Thay đổi về hướng phát triển
Nguyên nhân nào sau đây quyết định nhất đến phân bố dân cư?
A. Điều kiện tự nhiên
B. Lịch sử khai thác lãnh thổ
C. Sự phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất kinh tế
D. Chuyển cư
Đặc điểm nào sau đây là cơ bản của phân bố dân cư?
A. Phân bố dân cư không đều trong không gian
B. Phân bố dân cư không đều theo thời gian
Công thức nào sau đây để tính mật độ dân số trung bình
A. M= D/S
B. M= S/D
C. M= S×D
D. M= S+D
Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là quan trọng trong sự nghiệp kinh tế - xã hội của một quốc gia?
Nêu các loại cơ cấu dân số chủ yếu và ý nghĩa của từng loại
Nhóm dân số hoạt động kinh tế bao gồm những nào sau đây?
A. Người có việc làm ổn định
B. Người có việc làm tạm thời
C. Người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm
Dân số Việt Nam năm 2004 là 82,07 triệu người. Trong đó nam là 40,33 triệu người. Vậy tỉ lệ nam trong tổng số dân là bao nhiêu?
A. 47,13%
B. 48,25%
C. 49,14%
D. 49,32%
Dân số Việt Nam năm 2004 là 82,07 triệu người trong đó nam là: 40,33 triệu người. Vậy tỉ số giới tính nam là bao nhiêu trên 100 nữ?
A. 95,6
B. 96,6
C. 97,3
D. 97,8
Cơ cấu dân số theo tuổi có ý nghĩa gì sau đây?
A. Tổng hợp tình hình sinh, tử
B. Tuổi thọ, khả năng phát triển dân số
C. Nguồn lao động của một quốc gia
Cơ cấu dân số gồm có cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội
A. Đúng
B. Sai
Loại cơ cấu dân số nào chủ yếu được sử dụng nhiều trong dân số cơ học?
A. Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính
B. Cơ cấu theo lao động
C. Cơ cấu theo trình độ văn hóa
Phân tích tỉ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng dân số?
Tỉ suất tử thô của dân số thế giới chịu tác động của những nhân tố nào?
Năm 2005 thế giới có 11 quốc gia với dân số mỗi nước vượt quá 100 triệu người, chiếm bao nhiêu % dân số thế giới?
A. Chiếm 51%
B. Chiếm 57%
C. Chiếm 61%
D. Tất cả sai
Dân số thế giới năm 2005 là 6.477 triệu người,tỉ suất sinh thô là 21%, tỉ suất tử thô 9%. Vậy dân số tăng bao nhiêu?
A. 67,6 triệu người
B. 76,7 triệu người
C. 77,8 triệu người
D. 78,7 triệu người
Nhìn chung tỉ suất tử thô của dân số thế giới là
A. Trung bình
B. Giảm
C. Tăng
D. Tăng nhanh
Yếu tố nào sau đây tác động đến tỉ suất sinh?
A. Tự nhiên – sinh học
B. Phong tục tập quán,tâm lí xã hội
C. Sự phát triển kinh tế - xã hội
Gia tăng cơ học được thể hiện yếu tố nào sau đây?
A. Tăng dân số thế giới
B. Tăng dân số khu vực này
C. Giảm dân số khu vực khác
D. Ý B và C đúng
Thế giới dân số năm 2005: 21% - 9% = 12%. Vậy 12% là gì?
A. Tỉ suất sinh thô
B. Tỉ suất tử thô
C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
D. Ý A và B đúng
Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học
(4 điểm) Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không đổi trong thời kì 1995-2000. Hãy trình bày cách tính và điền kết quả dân số Ấn Độ theo mẫu sau đây
Năm 2005 dân số thế giới là 6.477 triệu người. Tí suất tử thô là 9‰. Vậy số người chết là bao nhiêu?
A. 52,4 triệu người
B. 56,4 triệu người
C. 58,2 triệu người
D. 62,4 triệu người
Động lực chính làm tăng dân số thế giới là động lực nào?
A. Gia tăng cơ học
B. Gia tăng tự nhiên
C. Ý A và B sai
Dân số thế giới năm 2005 là 6.477 triệu người. Tỉ suất sinh thô là 21% vậy số người sinh ra là bao nhiêu?
A. 126 triệu người
B. 132 triệu người
C. 136 triệu người
D. 140 triệu người
Các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia có số dân hơn 100 triệu người nằm ở châu lục nào?
A. Châu Âu
B. Châu Á
C. Châu Á và châu Âu
D. Châu Mĩ
Hiện nay trên thế giới thì bao nhiêu quốc gia có số dân trên 100 triệu người?
A. 10 quốc gia
B. 11 quốc gia
C. 12 quốc gia
D. 13 quốc gia
Theo thống kê năm 2005 thì dân số thế giới là bao nhiêu triệu người?
A. 6.477 triệu người
B. 6.747 triệu người
C. 7.467 triệu người
D. 4.677 triệu người
Quy luật đai cao và quy luật địa ô giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?