Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Châu lục tập trung nhiều siêu đô thị nhất là:
A. châu Âu.
B. châu Á.
C. châu Mĩ.
D. châu Phi
Ở trên thế giới dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực:
A. đồng bằng.
B. các trục giao thông lớn.
C. ven biển, các con sông lớn.
D. hoang mạc, miền núi, hải đảo.
Châu Âu là châu lục có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số:
A. thấp nhất
B. cao nhất
C. mức trung bình
D. ổn định
a) Tại sao lại nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?
b) Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt?
Trình bày những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết ở Đới ôn Hòa?
Khí hậu và thực vật ở vùng núi chủ yếu thay đổi theo:
A. Độ cao.
B. Mùa.
C. Chất đất
D. Vùng.
Các nông sản ở đới ôn hòa biến đổi theo:
A. Vĩ độ
B. Kinh độ
C. Nhiệt độ
D. Lượng mưa
Tại sao dân số đô thị ở đới nóng tăng nhanh?
A. gia tăng dân số tự nhiên ở đô thị lớn.
B. nông dân di cư tự do vào đô thị kiếm việc làm.
C. chính sách di dân của nhà nước.
D. kinh tế phát triển nên thu hút nhiều lao động trình độ cao.
Nguyên nhân chủ yếu tài nguyên khoáng sản ở đới nóng bị cạn kiệt là do:
A. công nghệ khai thác khoáng sản lạc hậu.
B. khai thác quá mức nguyên liệu thô để xuất khẩu.
C. tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.
D. cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.
Một hình thức làm lúa ở đồi núi rất độc đáo là:
A. Đốt rừng làm lúa.
B. Lấp bằng thung lũng trồng lúa.
C. Làm ruộng bậc thang.
D. Bơm nước trồng lúa.
Thảm thực vật không thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa là:
A. rừng cây rụng lá vào mùa khô.
B. đồng cỏ cao nhiệt đới.
C. rừng ngập mặn.
D. rừng rậm xanh quanh năm
Chế độ nước của sông ngòi khí hậu nhiệt đới là:
A. phân hóa theo mùa
B. sông ngòi nhiều nước quanh năm.
C. sông ngòi ít nước quanh năm.
D. chế độ nước sông thất thường.
Ở môi trường xích đạo ẩm có cảnh quan tiêu biểu nào?
A. xa van, cây bụi lá cứng.
B. rừng lá kim, rừng lá rộng.
C. rừng rậm xanh quanh năm
D. rừng lá rộng, rừng hỗn giao.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư thành thị là:
A. Công nghiệp và dịch vụ.
B. Nông – lâm – ngư nghiệp.
C. Công nghiệp và nông –lâm – ngư nghiệp
D. Dịch vụ và nông – lâm ngư nghiệp
Những khu vực tập trung đông dân cư trên thế giới là:
A. Đông Á, Đông Nam Á, Bắc Phi.
B. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
C. Nam Á, Bắc Á, Bắc Mĩ.
D. Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.
a) Nêu đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc và so sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc ở đới nóng và đới ôn hòa?
b) Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc nghiệt, khô hạn như thế nào?
Trình bày sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
Biến đổi khí hậu toàn cầu gây hậu quả lớn nhất ở vùng đới lạnh là:
A. băng tan ở hai cực.
B. mưa axit.
C. bão tuyết.
D. khí hậu khắc nghiệt.
Trong các hoang mạc thường:
A. Lượng mưa rất lớn nhưng phân bố không đều
B. Lượng bốc hơi rất thấp do nhiệt độ rất cao.
C. Biên độ nhiệt trong ngày và trong năm rất lớn.
D. Biên độ nhiệt trong ngày và trong năm rất nhỏ.
Các nước phát triển ở ôn đới nền nông nghiệp không có đặc điểm:
A. Sản xuất chuyên môn hóa với qui mô lớn.
B. Xây dựng các trang trại và hợp tác xã hiện đại.
C. Áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
D. Tổ chức chặt chẽ theo kiểu công nghiệp.
Tại sao nông nghiệp đới ôn hòa thường đạt hiệu quả rất cao?
Nguyên nhân nền kinh tế các nước thuộc khu vực đới nóng còn chậm phát triển là do:
A. tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.
B. trình độ lao động còn thấp
C. nhiều năm dài bị thực dân xâm chiếm.
D. điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
Hạn chế của khí hậu nóng ẩm đối với sản xuất nông nghiệp là:
A. động đất, núi lửa thường xuyên xảy ra.
B. sương muối, giá rét, nhiều nơi có tuyến rơi.
C. hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
D. sâu bệnh dễ phát triển, gây hại cho cây trồng.
Ở Nam Mĩ các dân tộc ở miền núi thường sống ở:
A. Vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ.
B. Sườn khuất gió, khí hậu khô, nóng.
C. Sường núi cao chắn gió, có nhiều mưa.
D. độ cao trên 3000mm, nơi có đất bằng phẳng.
Môi trường nhiệt đới gió mùa phân bố điển hình ở khu vực:
A. Nam Á, Đông Nam Á
B. Nam Á, Đông Á
C. Tây Nam Á, Nam Á.
D. Bắc Á, Tây Phi.
Ở đới lạnh, người ta thường di chuyển bằng hương tiện nào?
A. Các xe trượt tuyết do chó kéo.
B. Các xe trượt tuyết do tuần lộc kéo.
C. Đi máy bay và xe trượt tuyết.
D. Các xe trượt tuyết như mô tô.
Thiên nhiên môi trường nhiệt đới chủ yếu thay đổi theo:
A. vĩ độ và độ cao địa hình.
B. vĩ độ và theo mùa.
C. bắc – nam và đông – tây
D. đông – tây và theo mùa.
Ở đới lạnh thường có thiên tai nào xảy ra?
A. núi lửa.
B. bão cát.
D. động đất.
Ở các vùng cửa sông, ven biển thường có loại rừng:
A. Rừng ngập mặn
B. Rừng rậm xanh quanh năm
C. Rưng thưa và xa van
D. Rừng rậm nhiệt đới
“Chuyển động của cồn cát trong hoang mạc” là do:
A. Do độ dốc.
B. Do nước chảy.
C. Do gió thổi.
D. Do nước mưa.
Các đô thị thuộc đới ôn hòa có nhiều dân thành thị là do:
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và cư trú.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ.
C. Tài nguyên thiên nhiên giàu có.
D. Sự phát triển của nông nghiệp đòi hỏi nhiều lao động.
Quần cư thành thị không có đặc điểm:
A. Phố biến lối sống thành thị.
B. Hoạt động kinh tế công nghiệp, dịch vụ.
C. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
D. Nhà cửa tập trung với mật độ cao.
Các nước công nghiệp hàng đầu ở đới ôn hòa là:
A. Hoa Kỳ, Nhật Bản.
B. Đức, Trung Quốc.
C. Anh, Pháp, Ấn Độ.
D. Ấn Độ, Trung Quốc.
Tại sao nói vùng núi muốn phát triển thì ngành giao thông và điện lực phải đi trước một bước?
Nhân tố tác động đến sự mở rộng phạm vi phân bố dân cư trên Trái Đất là:
A. tài nguyên thiên nhiên.
B. tiến bộ khoa học kĩ thuật.
C. sự gia tăng dân số
D. chính sách phân bố dân cư.
Các vùng núi thường là:
A. Nơi cư trú của người theo Hồi Giáo.
B. Nơi cư trú của phần đông dân số.
C. Nơi cư trú của người di cư.
D. Nơi cư trú của các dân tộc ít người.
Để thích nghi với khí hậu lạnh giá, các loài động vật ở đới lạnh thường có đặc điểm:
A. Có lớp mỡ, lớp lông dày
B. Bộ lông thấm nước
C. Di cư hoặc ngủ đông, sống riêng lẻ
D. Ngủ đông, ít có lông, da trơn
Đô thị hóa tự phát ở đới nóng đã có những tác động tiêu cực nào tới môi trường và đời sống người dân?
Trình bày đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Các nguồn tài nguyên ở đới lạnh:
A. Hải sản, thú có lông quý, khoáng sản.
B. Hải sản, các loài bò sát, côn trùng.
C. Thú có lông quý, các loài thủy sản.
D. Băng tuyết, các loài chim, thủy sản.