Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Điều không thuộc đặc điểm chung của sâu bọ là
A. cơ thể có 3 phần riêng biệt, đầu có một đôi râu.
B. ngực có 3 đôi chân, 2 đôi cánh.
C. biến thái không hoàn toàn.
D. hô hấp bằng ống khí.
Động vật trong hình nào dưới đây không được xếp vào ngành Động vật không xương sống?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Điểm mắt của trùng roi có vai trò gì?
A. quang hợp.
B. bài tiết.
C. trao đổi khí.
D. nhận biết ánh sáng.
Nhóm nào dưới đây gồm những động vật sống ở môi trường trên không?
A. ngỗng, vịt trời, gà, bướm.
B. mực, sứa, vịt trời, công.
C. quạ, đại bàng, chuồn chuồn, chim én.
D. hến, tôm hùm, chim cánh cụt, ngỗng.
Nhìn vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết: Hiện nay, trong giới Động vật, lớp động vật nào có số lượng loài lớn nhất?
A. lớp Hình nhện.
B. lớp Giáp xác.
C. lớp Sâu bọ.
D. Lớp Thủy tức.
Dựa vào đặc điểm lối sống của các loại sán, em hãy cho biết trong hình dưới đây sán nào không cũng nhóm với những loài còn lại
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
Loài ruột khoang nào dưới đây cơ thể có dạng hình dù?
A. sứa.
B. hải quỳ.
C. san hô.
D. thủy tức.
Đặc điểm nào dưới đây có ở cả thủy tức, san hô, hải quỳ và sứa?
A. thích nghi với lối sống bơi lội.
B. sống thành tập đoàn.
C. cơ thể có đối xứng tỏa tròn.
D. sống trong môi trường nước mặn.
Hầu hết các loại ruột khoang sống ở đâu?
A. sông.
B. biển.
C. ao.
D. suối.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiênh nghĩa câu sau:
Hiện nay, trong ngành Ruột khoang, loài nào dưới đây có số loài và số lượng cá thể lớn hơn cả.
A. san hô.
B. thủy tức.
C. sứa.
D. hải quỳ.
Đặc điểm nào dưới đây không là đặc điểm chung của ngành Ruột khoang?
A. cơ thể đối xứng tỏa tròn, thành cơ thể có hai lớp tế bào.
B. ruột dạng túi.
C. có tế bào gai để tự vệ và tấn công.
D. hình dạng cơ thể thích nghi với đời sống dưới đáy biển.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở san hô?
A. sống kiểu cố định, tập đoàn, dị dưỡng.
B. sinh sản theo kiểu mọc chồi, cơ thể con không tách rời ra, các cá thể trong tập đoàn có khoang ruột thông với nhau.
C. đời sống cố định, đơn độc, dị dưỡng.
D. hình thành khung xương đá vôi.
Hình thức sinh sản vô tính của san hô là:
A. phân mảnh.
B. tái sinh.
C. tạo thành bào tử.
D. mọc chồi.
Điền từ ngữ thích hợp vào chố trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:
Ở san hô, khi sinh sản …(1)… thì cơ thể con không tách rời mà dính vào cơ thể mẹ tạo nên …(2)… san hô có …(3)…thông với nhau.
A. (1): phân đôi, (2): cụm, (3): tầng keo.
B. (1): mọc chồi, (2): tập đoàn, (3): khoang ruột.
C. (1): tiếp hợp, (2): cụm; (3): khoang ruột.
D. (1): mọc chồi, (2): tập đoàn, (3): tầng keo
Động vật nào trong hình dưới đây sống ở trên cạn?
Động vật đơn bào nào dưới đây là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong giới động vật?
A. trùng giày.
B. trùng biến hình.
C. trùng roi xanh.
D. trùng bánh xe.
Miệng của sứa nằm ở đâu trên cơ thể?
A. bên trái.
B. Phía trên.
C. phía dưới.
D. bên phải.
Sứa có hình dạng ngoài như thế nào?
A. hình trụ.
B. hình dù.
C. hình thoi.
D. hình sao.
Loài nào dưới đây sống ở nước ngọt?
A. thủy tức.
B. sứa.
Sứa di chuyển bằng cách nào?
A. vận động các tua.
B. co bóp dù.
C. bơi bằng tua.
D. co bóp dù kết hợp với vận động các tua.
Thủy tức thực hiện trao đổi khí qua:
A. thành cơ thể
B. qua da.
C. qua phổi.
D. qua lỗ miệng.
Thủy tức sống ở môi trường
A. nước lợ.
B. nước ngọt.
C. nước biển.
D. đất ẩm.
Các tế bào thần kinh của thủy tức có hình dạng như thế nào?
A. hình vuông.
B. hình sao.
C. hình cầu.
D. hình trứng.
Thành cơ thể của thủy tức có số lớp tế bào là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Dưới đây là hình ảnh chim cánh cụt, theo em chim cánh cụt cái thường đẻ bao nhiêu trứng mỗi lứa?
A. 1 trứng.
B. 4 – 5 trứng.
C. 1 – 2 trứng.
D. 3 – 4 trứng.
Sinh vật trong hình có tên gọi là gì?
A. sán lá gan.
B.sán lông.
C. sán lá máu.
D. sán bã trầu.
Khi gặp điều kiện sống bất lợi động vật nguyên sinh có hiện tượng gì?
A. kết bảo xác.
B. hình thành chân giả.
C. kết bào tử.
D. chân tiêu giảm.
Động vật nguyên sinh nào dưới đây có lối sống tự dưỡng?
B. trùng roi xanh.
C. trùng biến hình.
D. trùng sốt rét.
Bệnh ngủ có biểu hiện như thế nào?
A. suy kiệt sức lực, ngủ li bì, tỉ lệ tử vong rất cao.
B. sốt nóng, rét run, suy kiệt sức lực.
C. tiêu chảy, suy kiệt.
D. sốt theo cơn, rét run, vã mỗ hôi.
Đâu không phải là đặc điểm chung của động vật nguyên sinh?
A. cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng.
B. phần lớn: dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm.
C. cơ thế có chất diệp lục.
D. sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.
Tên gọi khác của bênh sốt rét là:
A. bệnh ngã nước.
B. bệnh thủy đậu.
C. bệnh sốt rubella.
D. bệnh sởi.
Trùng sốt rét cách nhật có chu kì sinh sản là:
A. 12 giờ.
B. 48 giờ.
C. 24 giờ.
D. 72 giờ.
Triệu chứng của sốt rét là
A. sốt cao, sốt liên tục, có hiện tượng co giật.
B. đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhầy.
C. rét run, sốt nóng, vã mồ hôi, rét từng cơn.
D. vàng da, đau họng, ho, khó thở.
Đâu không phải là đặc điểm chung ở trùng sốt rét và trùng kiết lị?
A. thức ăn là hồng cầu.
B. kích thước lớn hơn hồng cầu.
C. kí sinh trong cơ thể người.
D. có tác hại cho con người.
Dưới đây là hình ảnh cá voi xanh, cá voi xanh là loài động vật lớn nhất hiện nay, bằng hiểu biết của em hiện nay hãy cho biết kích thước chiều dài của cá voi xanh có thế đạt tới
A. 45 mét.
B. 25 mét.
C. 33 mét.
D. 100 mét.
Sinh vật trong hình dưới đây có tên là gì?
A.Hải quỳ.
B. Thủy tức.
C. San hô.
D. Sứa.
Để phòng tránh bệnh kiết lị chúng ta cần làm gì?
A. ăn uống hợp vệ sinh.
B. mắc màn khi đi ngủ.
C. diệt bọ gậy.
D. uống nhiều nước.
Hiện tượng bệnh nhân bị đau bụng đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhầy như nước mũi là triệu chứng của
A. bệnh táo bón.
B. bệnh sốt rét.
C. bệnh kiết lị.
D. bệnh dạ dày.
Nhân trùng giày khác với nhân trùng biến hình ở chỗ
A. số lượng nhiều hơn (1 nhân lớn, 1 nhân nhỏ).
B. số lượng nhiều hơn (2 nhân lớn, 1 nhân nhỏ).
C. số lượng ít hơn (1 nhân lớn, 1 nhân nhỏ).
D. số lượng ít hơn (1 nhân lớn, 2 nhân nhỏ).
Khi nói về trùng giày phát biểu nào dưới đây là sai?
A. cơ thể đơn bảo.
B. có roi bơi.
C. cấu tạo phân hóa thành nhiều bộ phận.
D. nhân gồm có nhân lớn và nhân bé.