Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên phù hợp nhất với môi trường khí hậu nào?
A. Môi trường xích đạo ẩm ở bán cầu Bắc.
B. Môi trường nhiệt đới ở bán cầu Nam.
C. Môi trường nhiệt đới ở bán cầu Bắc.
D. Môi trường hoang mạc ở bán cầu Nam
Nguyên nhân làm cho diện tích xavan và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng là
A. khí hậu thay đổi theo mùa.
B. đất dễ bị xói mòn, rửa trôi.
C. thảm thực vật thay đổi theo vĩ độ.
D. lượng mưa thấp và con người
Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên cảnh quan nửa hoang mạc ở môi trường nhiệt đới là do
A. ít chịu ảnh hưởng của biển nên lượng mưa thấp.
B. gió tín phong khô nóng thổi quanh năm.
C. do ảnh hưởng của dòng biển lạnh..
D. con người phá rừng và cây bụi làm đất bị thoái hóa
Đi từ hai chí tuyến về vĩ tuyến 50 các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới là
A. rừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xavan.
B. rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc.
C. nửa hoang mạc, xa van, rừng thưa.
D. rừng lá rộng, rừng thưa, xavan.
Đi từ vĩ tuyến 50 Bắc (Nam) về phía hai chí tuyến, các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới là
C. xa van, rừng thưa, nửa hoang mạc.
D. rừng lá rộng, rừng thưa, xavan
Tại sao đất feralit ở môi trường nhiệt đới lại có màu đỏ vàng?
A. Đá mẹ có màu đỏ vàng.
B. Mất lớp phủ thực vật.
C. Sự tích tụ ôxit sắt và nhôm.
D. Nhiệt độ cao quanh năm
Nguyên nhân hình thành đất feralit có màu đỏ vàng ở môi trường nhiệt đới là do:
A.Sự rửa trôi của các bazơ dễ tan như Ca+, K, M+.
B. Sự tích tụ ôxit sắt.
C. Sự tích tụ ôxit nhôm.
D. Sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm
Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới là
A. Nhiệt độ thấp quanh năm.
B. Lượng mưa trung bình dưới 500mm.
C. Càng gần chí tuyến, biên độ nhiệt càng nhỏ.
D. Thời kì khô hạn kéo dài từ 3 – 9 tháng
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của môi trường nhiệt đới?
A. Nhiệt độ cao quanh năm (trên 200C).
B. Trong năm có một thời kì khô hạn từ 3-9 tháng.
C. Có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
D. Lượng mưa trung bình năm rất lớn (từ 1500 – 2000mm).
Thiên nhiên môi trường nhiệt đới thay đổi theo vĩ độ như thế nào?
A. Rừng thưa chuyển sang xavan.
B. Rừng thưa chuyển sang rừng rậm nhiệt đới.
C. Rừng rậm nhiệt đới chuyển sang rừng lá kim.
D. Rừng lá kim chuyển sang xavan
Thiên nhiên môi trường nhiệt đới chủ yếu thay đổi theo
A. vĩ độ và độ cao địa hình.
B. đông – tây và theo mùa.
C. bắc – nam và đông – tây.
D. vĩ độ và theo mùa.
Ở môi trường nhiệt đới, khu vực nào sản xuất nông nghiệp phát triển?
A. Những nơi chủ động được tưới tiêu.
B. Thượng nguồn các con sông lớn.
C. Khu vực xavan.
D. Khu vực núi cao
Môi trường nhiệt đới rất thích hợp cho loại cây trồng nào?
A. Rau quả ôn đới.
B. Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
C. Cây dược liệu.
D. Cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới
Đâu không phải chế độ nước của sông ngòi môi trường nhiệt đới?
A. Phân hóa theo mùa.
B. Mùa lũ trùng mùa mưa.
C. Mùa cạn trùng mùa khô.
D. Nhiều nước quanh năm
Chế độ nước của sông ngòi khí hậu nhiệt đới là
A. phân hóa theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.
B. sông ngòi nhiều nước quanh năm.
C. sông ngòi ít nước quanh năm, do lượng mưa rất thấp.
D. chế độ nước sông thất thường
Nguyên nhân làm cho đất ở môi trường nhiệt đới dễ bị xói mòn và rửa trôi là
A. thời kỳ khô hạn kéo dài.
B. mất lớp phủ thực vật.
C. khí hậu thay đổi theo mùa.
D. canh tác hợp lí
Hạn chế của tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới là
A. nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng.
B. đất ngập úng, glây hóa
C. đất bị nhiễm phèn nặng.
D. dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa
Cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là
A. rừng rậm xanh quanh năm.
B. rừng lá kim.
C. rừng lá rộng.
D. rừng thưa và xavan
Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào?
A. Môi trường xích đạo ẩm.
B. Môi trường nhiệt đới gió mùa.
C. Môi trường nhiệt đới.
D. Môi trường ôn đới
Trong môi trường nhiệt đới, càng gần chí tuyến thời kỳ khô hạn có sự thay đổi như thế nào?
A. Càng kéo dài.
B. Càng ngắn.
C. Không có thời kỳ khô hạn.
D. Không thay đổi.
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là
A. nhiệt độ trung bình năm không quá 200C, khí hậu mát mẻ quanh năm.
B. nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.
C. nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9).
D. nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn
Khu vực từ vĩ tuyến 5o đến chí tuyến Bắc (Nam) là phạm vi của kiểu môi trường nào dưới đây?
A. Môi trường hoang mạc.
B. Môi trường xích đạo ẩm.
D. Môi trường ôn đới.
Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng
A. giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam.
B. vĩ tuyến 50 đến chí tuyến Bắc (Nam).
C. vĩ tuyến 50 đến vòng cực Bắc (Nam).
D. chí tuyến Bắc (Nam) đến vĩ tuyến 400B (N).
Cho biểu đồ sau:
Khu vực có tỉ lệ thị dân tăng nhanh nhất trong giai đoạn 1950 – 2001 là
A. châu Á.
B. châu Phi.
C. châu Âu.
D. Nam Mĩ
Nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ lệ dân đô thị một số nơi trên thế giới?
A. Nam Mĩ có tỉ lệ dân đô thị cao nhất.
B. Châu Âu, Bắc Mĩ và Nam Mĩ có tỉ lệ dân đô thị cao.
C. Châu Phi có tỉ lệ dân đô thị thấp nhất.
D. Nam Mĩ có tỉ lệ dân đô thị gấp 2,6 lần châu Phi
Đô thị hóa tự phát ở đới nóng không có tác động nào sau đây?
A. ô nhiễm môi trường.
B. thất nghiệp, thiếu việc làm.
C. phân bố dân cư hợp lí hơn.
D. sinh ra nhiều tệ nạn xã hội
Biểu hiện của quá trình đô thị hóa ở đới nóng không phải là
A. Tốc độ đô thị hóa cao.
B. Trình đô đô thị hóa cao.
C. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
D. Số siêu đô thị ngày càng nhiều.
Đâu không phải là mục đích của các cuộc di dân có tổ chức, có kế hoạch của một số nước ở đới nóng?
A. khai hoang, lập đồn điền trồng cây xuất khẩu.
B. xây dựng các công trình công nghiệp mới.
C. phát triển kinh tế ở các vùng núi hay vùng ven biển.
D. hạn chế tác động của thiên tai
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng di dân tị nạn ở khu vực Nam Á và Tây Nam Á là
A. Thiên tai và kinh tế chậm phát triển.
B. Xung đột tộc, tôn giáo triền miên.
C. Sự nghèo đói và thiếu việc làm.
D. Ô nhiễm môi trường và chiến tranh.
Hình thức di dân mang lại những tác động tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội là
A. di dân tự do.
B. di dân phong trào.
C. di dân có kế hoạch.
D. di dân tránh thiên tai
Siêu đô thị không thuộc đới nóng là
A. La-gốt.
B. Niu- I-ooc.
C. Mum-bai.
D. Ma-ni-la
Đâu là đô thị sạch nhất trên thế giới?
A. Thượng Hải.
B. Sơ-un.
C. Tokyo.
D. Xin-ga-po.
Tình trạng di dân tị nạn diễn ra phổ biến ở khu vực nào sau đây?
A. Châu Phi, Nam Á và Tây Nam Á.
B. Châu Phi, Nam Á và Đông Nam Á.
C. Nam Mĩ, Nam Á, Đông Nam Á.
D. Nam Mĩ, Nam Á và Trung Á
Dân số đô thị ở đới nóng tăng nhanh chủ yếu do
A. gia tăng dân số tự nhiên ở đô thị lớn.
B. nông dân di cư tự do vào đô thị kiếm việc làm.
C. chính sách di dân của nhà nước.
D. kinh tế phát triển nên thu hút nhiều lao động trình độ cao
Tác động của dân số tới sự phát triển
A. Đói nghèo triền miên.
B. Tài nguyên rừng và khoáng sản cạn kiệt.
C. Dịch bệnh tràn lan.
D. Phát triển các ngành kinh tế kĩ thuật cao
Biện pháp nào sau đây không góp phần giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đô thị
A. đưa ra chính sách kế hoạch hóa gia đình (mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 – 2 con).
B. đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn để tránh di dân tự do vào các đô thị.
C. tuyên truyền, khuyến khích sinh đẻ ở các đô thị.
D. thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo nhiều việc làm cho dân
Ở nước ta, sông Tô Lịch bị ô nhiễm nghiêm trọng (bốc mùi hôi thối, màu đen đục), nguyên nhân chủ yếu do
A. chất thải sinh hoạt của dân cư đô thị.
B. hoạt động sản xuất nông nghiệp.
C. hoạt động dịch vụ du lịch.
D. hoạt động sản xuất công nghiệp
Vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới nóng chủ yếu liên quan đến
A. sản xuất công nghiệp.
B. sản xuất nông nghiệp.
C. gia tăng dân số.
D. hoạt động du lịch.
Hiện nay, tài nguyên rừng ở đới nóng đang bị suy giảm nguyên nhân chủ yếu không phải do
A. mở rộng diện tích đất canh tác.
B. nhu cầu sử dụng gỗ, củi tăng lên.
C. chiến tranh tàn phá.
D. con người khai thác quá mức
Biện pháp nào sau đây không có vai trò trong việc giảm sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng?
A. Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
B. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
C. Nâng cao đời sống người dân.
D. Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên có giá trị