Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Nguyên nhân chính nào khiến cư dân Văn Lang phải sống quần tụ trong các làng, chạ?
A. Do họ có chung huyết thống
B. Do cần phải xua đổi thú dữ
C. Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm
D. Do yêu cầu của nền kinh tế công thương nghiệp
Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta và ở cả nước ngoài đã phản ánh điều gì
A. thuật luyện kim phát triển cao, nổi tiếng ở cả khu vực
B. thuật luyện kim được phát minh ở nước ngoài du nhập vào nước ta.
C. thuật luyện kim được phát minh ở nước ta phát triển ra nước ngoài.
D. công cụ và vật dụng bằng kim loại đã thay thế hoàn toàn đồ đá
Ý nào sau đây không phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang?
A. Lúa gạo là lương thực chính.
B. Ở nhà sàn, nhuộn răng đen, ăn trầu.
C. Sùng bái tự nhiên và có tục phồn thực.
D. Có chữ viết trên cơ sở sáng tạo chữ Phạn
Nơi ở của cư dân Văn Lang Âu Lạc có đặc điểm gì?
A. Ở nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa
B. Ở nhà đất nện lợp ngói
C. Ở nhà rông làm bằng gỗ
D. Ở trên thuyền
Phương tiện đi lại chủ yếu giữa các làng, chạ của cư dân Văn Lang là
A. Thuyền
B. Ngựa
C. Voi
D. Lừa
Xã hội Văn Lang không mang đặc điểm nào sau đây?
A. Có sự phân chia giai cấp
B. Mâu thuẫn giai cấp chưa quá sâu sắc
C. Cư dân sống gắn bó trong các làng, chạ
D. Phân hóa giai cấp trong xã hội phát triển sâu sắc
Hoạt động sản xuất chính của cư dân văn Lang là gì?
A. Săn bắt thú rừng.
B. Trồng lúa nước.
C. Đúc đồng
D. Làm đồ gốm
Thức ăn hàng ngày của cư dân Văn Lang bao gồm
A. cơm nếp, rau quả, thịt, cá.
B. cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá.
C. rau khoai, đậu, ngô, khoai, sắn.
D. khoai, đậu, tôm, cá, ngô
Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã đặt nền tảng cho sự hình thành truyền thống gì của người Việt?
A. Đoàn kết
B. Trọng nghĩa khí.
C. Chống ngoại xâm
D. Trọng văn
Anh (chị) có nhận xét gì về các loại vũ khí sử dụng trong truyền thuyết Thánh Gióng?
A. Có sự xuất hiện của đồ sắt
B. Chủ yếu là đồ đá
C. Thô sơ, chủ yếu bằng tre, nứa
D. Chủ yếu là đồ đồng
Anh(chị) có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang?
A. Quyền lực được tập trung tối đa vào trong tay Hùng Vương
B. Tiềm tàng nguy cơ chia rẽ, cát cứ ở các chiềng, chạ.
C. Tổ chức theo mô hình quân chủ, đơn giản, sơ khai
D. Tổ chức đơn giản, chưa khoa học
Nội dung nào không phải nhiệm vụ của Bồ Chính thời Văn Lang?
A. Giải quyết sản xuất
B. Chia phần ruộng đất cày cấy
C. Giải quyết các mối bất hòa của dân làng
D. Thu thuế cho nhà nước
Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh phản ánh hoạt động gì của người Việt cổ thời kì Văn Lang?
A. Chống lũ lụt, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
B. Chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước.
C. Phát triển sản xuất.
D. Chống hạn hán bảo vệ sản xuất nông nghiệp
Nhà nước Văn Lang ra đời không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
A. Yêu cầu điều hòa những mâu thuẫn xã hội
B. Yêu cầu trị thủy
C. Yêu cầu chống lại sự xung đột với các bộ lạc xung quanh
D. Yêu cầu đoàn kết làm nghề thủ công và buôn bán
Quân đội thời Văn Lang được tổ chức như thế nào?
A. Chia thành cấm quân và quân địa phương
B. Chia thành quân triều đình và quân ở các lộ
C. Chia thành cấm binh và hương binh
D. Chưa có quân đội
Thời Văn Lang, nước ta được phân chia thành bao nhiêu bộ?
A. 15 lộ
B. 15 bộ
C. 15 đạo
D. 15 tỉnh
Bộ lạc nào hùng mạnh nhất, đóng vai trò hạt nhân trong việc hình thành nhà nước Văn Lang?
A. Văn Lang
B. Tây Âu
C. Lạc Việt
D. Bách Việt
Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ hình thành ở khu vực phía Bắc có tên là gì?
A. Champa
B. Âu Lạc
C. Văn Lang
D. Phù Nam
Đâu không phải là điểm khác nhau giữa văn hóa Đông Sơn với văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn?
A. Nguyên liệu chế tác công cụ lao động
B. Đặc điểm kinh tế
C. Mối quan hệ cộng đồng
D. Kĩ thuật chế tác công cụ
Nội dung nào không phản ánh đặc điểm đồ dùng phục vụ sản xuất và sinh hoạt thời Đông Sơn?
A. Đa dạng về loại hình.
B. Đồ đồng gần như thay thế đồ đá
C. Kĩ thuật chế tác đạt trình độ cao
D. Đồ đá vẫn chiếm vị trí chủ yếu
Nguyên nhân chính nào dẫn đến sự xuất hiện của chế độ phụ hệ thay cho mẫu hệ?
A. Do sự phát triển của công cụ lao động bằng sắt.
B. Do sự ra đời của xã hội có giai cấp và nhà nước.
C. Do sự phân công lao động thay đổi
D. Do thủ công nghiệp phát triển tách khỏi nông nghiệp
Nội dung nào sau đây không thuộc sự biến đổi xã hội của người Việt cổ thời Đông Sơn?
A. Cư dân tập trung trong các chiềng chạ
B. Sự xuất hiện của chế độ phụ hệ
C. Xã hội bắt đầu phân hóa giàu nghèo
D. Chế độ mẫu hệ bao trùm quan hệ xã hội
Sự xuất hiện của đồ kim khí đã đưa người Việt cổ đứng trước ngưỡng cửa của một thời đại mới đó là
A. Thời đại chiếm nô
B. Thời đại có giai cấp và nhà nước
C. Thời đại nguyên thủy
D. Thời đại chiếm nô
Tại sao người Việt cổ lại sống tập trung trong các chiềng, chạ?
A. Yêu cầu trị thủy để bảo vệ sản xuất
B. Yêu cầu mở rộng địa bàn cư trú
C. Yêu cầu đoàn kết để chống lại sự xâm lấn của bộ lạc xung quanh
D. Do sự xuất hiện của gia đình phụ hệ
Sự khác nhau về của cải chôn trong các ngôi mộ phản ánh điều gì?
A. Xã hội có sự phân hóa giàu, nghèo.
B. Bình đẳng là nguyên tắc của xã hội
C. Cuộc sống của con người ngày càng ổn định.
D. Sự tiến bộ của công cụ sản xuất
Nền văn hóa nào được hình thành ở khu vực Tây Nam Bộ và là cơ sở ra đời của nhà nước Phù Nam?
A. Sa Huỳnh
B. Đông Sơn
C. Gò Mun
D. Óc Eo
Nguyên liệu chế tác công cụ lao động chính thời Đông Sơn là
A. Đá cuội
B. Đồng
C. Sắt
D. Gỗ
Cư dân văn hóa Đông Sơn được gọi là
A. người Âu Việt
B. người Lạc Việt
C. người Tây Âu
D. người Bách Việt
Không gian phân bố của văn hóa Đông Sơn tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
A. Đông Nam Bộ
B. Trung Bộ
C. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Một trong những điểm tiến bộ trong sinh hoạt của cư dân Phùng Nguyên – Hoa Lộc so với cư dân Hòa Bình – Bắc Sơn là
A. Sử dụng các công cụ đá và biết mài đá.
B. Con người đã biết đến trồng trọt và chăn nuôi.
C. Con người biết làm đồ trang sức và đồ gốm.
D. Con người định cư lâu dài, xây dựng xóm làng
Hai phát minh quan trọng tạo ra bước chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế của cư dân thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc là gì?
A. Làm đồ gốm và đúc đồng.
B. Kĩ thuật mài đá và luyện kim.
C. Thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
D. Trồng trọt và chăn nuôi
Nội dung nào sau đây không phản ánh được sự tiến bộ của công cụ sản xuất thời Phùng Nguyên, Hoa Lộc so với thời kì trước?
A. Công cụ lưỡi rìu đá có vai được mài rộng ra hai mặt.
B. Nhiều loại hình công cụ hơn.
C. Kĩ thuật làm đồ gốm được nâng lên (in hoa văn).
D. Nhiều chiếc rìu bằng hòn cuội được ghè đẽo, có hình thù rõ ràng
Đồ kim khí dần thay thế cho đồ đá trong đời sống người Việt cổ không xuất phát từ lí do nào sau đây?
A. Sắc bén, có thể khai phá được nhiều vùng rộng lớn
B. Đúc được nhiều loại hình công cụ, dụng cụ khác nhau.
C. Tạo ra những công cụ bền hơn
D. Thúc sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp
Nền văn hóa nào đã mở đầu thời đại kim khí ở Việt Nam?
A. văn hóa Phùng Nguyên
B. văn hóa Sa Huỳnh
C. văn hóa Óc Eo
D. văn hóa Đông Sơn
Vì sao đồng bằng ven sông lại được chọn là nơi định cư lâu dài của con người?
A. Đồng bằng thuận lợi cho việc đi lại
B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để sinh sống và sản xuất
C. Đồng bằng có khí hậu ấm áp hơn so với vùng rừng núi
D. Đồng bằng thuận lợi cho việc trao đổi, buôn bán
Kim loại đầu tiên được cư dân Phùng Nguyên, Hoa Lộc sử dụng là
A. Sắt
C. Nhôm
D. Kẽm
Đặc điểm nổi bật của công cụ lao động thời Phùng Nguyên và Hoa Lộc là
A. Ghè đẽo thô sơ.
B. Chỉ mài ở lưỡi cho sắc.
C. Mài nhẵn toàn bộ, hình dáng cân xứng.
D. Ghè đẽo cẩn thận, tỉ mỉ, hình dáng gọn đẹp
Nền sản xuất nông nghiệp lúa nước phát triển đã đặt ra yêu cầu gì đối với cuộc sống của con người?
A. Định cư lâu dài để ổn định và phát triển sản xuất
B. Di chuyển chỗ ở theo mùa để tiện cho việc sản xuất.
C. Thay đổi chỗ ở sau mỗi mùa thu hoạch.
D. Phải du canh, du cư
Hiện vật nào chứng tỏ cư dân Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim?
A. phát hiện được nhiều thạp đồng.
B. phát hiện được nhiều trống đồng.
C. phát hiện được nhiều cục đồng, xỉ đồng, dây đổng, dùi đồng...
D. phát hiện được nhiều công cụ lao động bằng đồng
Đâu không phải là lý do để Xi-xê-rông khẳng định “lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”?
A. lịch sử tái hiện lại bức tranh lịch sử của quá khứ
B. Xem xét lịch sử con người có thể hiểu quá khứ
C. Rút ra những bài học cho hiện tại và tương lai
D. Lịch sử giúp nâng cao đời sống con người