Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho hỗn hợp Fe và Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa 1 chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là:
A. FeNO33
B. FeNO32
C. HNO3
D. CuNO32
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3. Số mol NaOH tối thiểu phải dùng để lượng kết tủa lớn nhất và để kết tủa tan hết lần lượt là:
A. 0,01 và 0,02
B . 0,04 và 0,06
C. 0,03 và 0,04
D. 0,04 và 0,05
Có 5 lọ đựng 5 dung dịch mất nhãn: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3, NH42SO4. Thuốc thử dùng để nhận biết 5 dung dịch trên là:
A. Dung dịch NaOH
B. Dung dịch BaOH2
C. Quỳ tím
D. Dung dịch AgNO3
Cho sơ đồ sau: Ca→X→H2OY→Z→CO2+H2OG→đun nóngH
Chất rắn H là:
A. CaCO3
B. CaO
C. CaOH2
D. CaHCO32
Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 500ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và BaOH2 0,2M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 9,85
B. 20,4
C. 19,7
D. 15,2
Trong công nghiệp để điều chế NaOH người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Cho Na tác dụng với H2O
B. Cho Na2CO3 tác dụng với CaOH2
C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
D. Cho Na2O tác dụng với H2O
Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2SO43. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là:
A. 12,80
B. 12,00
C. 6,40
D. 16,53
Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích khí CO2 trong hỗn hợp sau phản ứng là:
A. FeO, 75%
B. Fe2O3, 75%
C. Fe2O3, 65%
D. Fe3O4, 75%
Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với khối lượng ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của X là:
A. 1,25
B. 2,25
C. 1,50
D. 3,25
Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:
A. MgO, Fe, Cu
B. Mg, Fe, Cu
C. MgO, Fe3O4, Cu
D. Mg, FeO, Cu
Điện phân một dug dịch chứa anion NO3− và các cation kim loại có cùng nồng độ mol:Cu2+, Ag+, Pb2+, Zn2+ . Trình tự xảy ra sự khử của các cation này trên bề mặt catot là:
A. Cu2+, Ag+, Pb2+, Zn2+
B. Pb2+, Ag+,Cu2+ , Zn2+
C. Zn2+, Pb2+, Cu2+, Ag+
D. Ag+, Cu2+, Pb2+, Zn2+
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Zn vào dung dịch chứa lượng dư HCl và H2SO4, thoát ra 6,72 lít H2 (đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với oxi dư thu được 1,6m gam oxit. Vậy giá trị của m tương ứng là
A. 10
B. 6
C. 8
D. 12
Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X là 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Vậy giá trị của m tương ứng là:
A. 42,6
B. 45.5
C. 48.8
D. 47,1
Cho các cặp kim loại nguyên chất tác dụng trực tiếp với nhau: Fe và Al, Fe và Zn, Fe và Sn, Fe và Ni. khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch HCl, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Có hỗn hợp gồm các loại sau: Al, Fe, Cu, Ag. Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên là dung dịch
A. NaOH
B. H2SO4 đặc, nguội
C. HCl đặc
D. HNO3 loãng
Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng để thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường ?
A xăng, dầu
B. khí butan
C. than đá
D. khí hiđro
Cho các phát biểu sau :
(a) Khi làm thí nghiệm với các khí độc trong phòng thí nghiệm nên tiến hành trong tủ hút,
(b) Khí thoát vào khí quyển, freon phá huỷ tầng ozon.
(c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính
(d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axít.
(e) Để xử lí thuỷ ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh để thu hổi thuỷ ngân.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 5
B. 4
Khí SO2 do các nhà máy sinh ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường, Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm. Người ta lấy bốn mẫu không khí ở các thành phố khác nhau và phân tích hàm lượng SO2 thì thu được kết quả sau:
Trong các mẫu trên, số mẫu không khí đã bị ô nhiễm là
A .2
C. 1
Trong số các nguồn năng lượng : (1) thuỷ điện, (2) gió, (3) mặt trời (4) hoả thạch, những nguồn năng lượng sạch là
A, (1), (2),(3),
B, (1), (3), (4)
C. (1), (2), (4).
D. (2), (3), (4).
Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí như sau:
(1) Do hoạt động của núi lửa.
(2) Do khí thải công nghiệp, khí thải sinh hoạt.
(3) Do khí thải từ các phương tiện giao thông.
(4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
(5) Do nồng độ cao cua các lon kim loại : Pb2+ , Hg2+ , Mn2+ , Cu2+ trong các nguồn nước,
Trong những nhận định trên, các nhận định đúng là
A, (2), (3), (5),
B, (1), (2), (3),
C, (2), (3), (4)
D. (1), (2), (4)
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép ?
A. CO2 và O2
B. CH4 và H2O
C. N2 và CO
D. CO2 và CH4
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nồng độ tối đa cho phép của ion Cd2+ trong nước là 0,005 mg/l. Khi cho dung dịch H2S dư vào 500 ml một mẫu nước thấy có 0,288.10-3 gam kết tủa CdS. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Mẫu nước trên chưa bị ô nhiễm cađimi
B. Kết tủa CdS có màu vàng
C. Ion Cd2+ thường có trong nước thải công nghiệp
D. Hàm lượng cađimi có trong mẫu nước là 4.10-6 M
Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cả...) nào sau đây an toàn ?
A. Dùng nước đá hay ướp muối rồi sấy khô
B. Dùng fomon
C. Dùng phân đạm và nước đá
D. Ướp muối, sấy khô rồi dùng fomon
Sau bài thực hành hoá học, trong một số dung dịch chất thải có chứa các ion như : Cu2+ , Cr3+ , Fe3+ , Pb2+ , Mn2+ ... Dùng chất nào sau đây để xử lí sơ bộ dung dịch các chất thải trên ?
A. axit sunfuric
B. ancol etylic
C. nước vôi dư
D. axit axetic
Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là
A. cafein
B. moocphin
C. etanal (CH3CHO).
D. nicotin
Các polime là rác thải gây ô nhiễm môi trường là do chúng có tính chất
A. không bay hơi, khó bị phân hủy, khó tan trong hợp chất hữu cơ, có polime không tan trong bất kì dung môi nào
B. nhẹ dễ cháy, khi cháy tạo ra khi cacbonic, nước và nitơ đioxit
C. có tính đàn hồi, bền cơ học cao, cách nhiệt, cách điện
D. có tính đàn hồi, bền cơ học cao, cách điện nhưng nhẹ, dễ cháy, khi cháy tạo ra khí cacbonic, nước và nitơ đioxit
Không khí sẽ bị ô nhiễm khi tăng cao nồng độ của chất sau đây?
A. Khí N2
B. Khí O2
C. Khí CO2
D. hơi nước
(a) Hiệu ứng nhà kính gây ra sự bất thường về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và cuộc sống con người
(b) Một trong những nguyên nhân quan trọng làm suy giảm tầng ozon là do hợp chất CFC dùng, trong công nghiệp làm lạnh
(c) Lưu huỳnh đioxít vả các oxit của nitơ có thể gây mưa axit làm giảm độ pH của đất, phá hủy các công trình xây dựng,
(d) Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu do nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ trong sản xuất nông nghiệp vào môi trường nước
Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Nhận xét nào sau đây không đúng về vấn đề ô nhiễm môi trường ?
A. Các khí CO, CO2, SO2, NOx gây ô nhiễm không khí
B. Nước thải chứa các ion kim loại nặng gây ô nhiễm mỗi trường nước
C. Nước chứa càng nhiều ion NO3−,PO43− thì càng tốt cho thực vật phát triển
D. Hiện tượng rò rỉ dầu từ các giàn khoan, tràn dầu do đắm tàu gây ô nhiễm môi trường nước biển
Hiện nay, các hợp chất CFC (cloflocacbon) đang được hạn chế sử dụng và bị cấm sản xuất trên phạm vi toàn thế giới vì ngoài gây hiệu ứng nhà kính chúng còn gây ra hiện tượng
A. ô nhiễm môi trường đất
B. ô nhiễm môi trường nước
C. thủng tầng ozon
D. mưa axít
Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiếm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ác quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là
A, đồng
B, magie
C. chì
D. sắt
Có 3 khí SO2; CO2; H2S. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt được cả 3 khí trên?
A. Dung dịch CaOH2
C. Dung dịch Br2
D. Dung dịch HCl
Để tách riêng các ion Fe3+, Al3+, Cu2+ ra khỏi hỗn hợp thì có thể dùng các hóa chất nào sau đây?
A. Các dung dịch KOH, NH3, H2SO4
B. Các dung dịch NH3, H2SO4, HCl
C. Các dung dịch H2SO4, KOH, BaCl2
D. Các dung dịch H2SO4, NH3, HNO3
Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?
A. Dung dịch NaOH dư
B. Dung dịch NaCl dư
C. Dung dịch NaHCO3 dư
D. Dung dịch AgNO3 dư
Chuẩn độ 20ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M + HNO3 aM cần dùng 16,5ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và BaOH20,05M. Gía trị của a là?
A. 0,07
B. 0,08
C. 0,065
D. 0,068
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2?
A. 35,5ml
B. 36,5ml
C. 37,5ml
D. 38,5ml
Chuẩn độ CH3COOH bằng dung dịch NaOH 0,1M. Kết quả thu được bảng sau đây:
Vậy khối lượng CH3COOH có trong 1 lít dung dịch là:
A.7,44
B. 6,6
C. 5,4
D. 6,0
Chuẩn độ 20ml dung dịch HCl aM bằng dung dịch NaOH 0,5M cần dùng hết 11ml. Gía trị của a là:
A. 0,275
B. 0,55
C. 0,11
D. 0,265
Có 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch (có cùng nồng độ) KCl, KBr, KI. Hai thuốc thử có thể dùng đề xác định dung dịch chứa trong mỗi lọ là:
A. khí O2 và dung dịch NaOH
B. khí Cl2 và hồ tinh bột
C. brom lỏng và benzen
D. tinh bột và brom lỏng
Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4, để thu được NaCl tinh khiết, người ta lần lượt dùng các dung dịch
A. NaOH dư, Na2CO3 dư, H2SO4 dư, rồi cô cạn
B. BaCl2 dư, Na2CO3 dư, HCl dư, rồi cô cạn
C. Na2CO3 dư, HCl dư, BaCl2 dư, rồi cô cạn
D. BaOH2dư, Na2SO4 dư, HCl dư, rồi cô cạn