Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Huyện đảo nào sau đây thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?
A. Lý Sơn
B. Côn Đảo
C. Kiên Hải
D. Phú Quốc
Huyện đảo nào sau đây thuộc tỉnh Bình Thuận?
A. Phú Quý
B. Trường Sa
C. Lý Sơn
D. Côn Đảo
Huyện đảo nào sau đây thuộc tỉnh Khánh Hoà?
D. Phú Quý
Huyện đảo nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Ngãi?
A. Cồn Cỏ
D. Hoàng Sa
Huyện đảo nào sau đây thuộc thành phố Đà Nẵng?
A. Trường Sa
B. Hoàng Sa
D. Cồn Cỏ
Huyện đảo nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Trị?
A. Cát Hải
B. Bạch Long Vĩ
C. Cồn Cỏ
Các huyện đảo nào sau đây thuộc thành phố Hải Phòng?
A. Vân Đồn, Cô Tô
B. Cát Hải, Bạch Long Vĩ
C. Cồn Cỏ, Lý Sơn
D. Hoàng Sa, Trường Sa
Các huyện đảo nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Ninh?
B. Cô Tô, Cát Hải
C. Cát Hải, Bạch Long Vĩ
D. Bạch Long Vĩ. Vân Đồn
Ý nghĩa của các đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là
A. có nhiều tài nguyên hải sản
B. có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch
C. thuận lợi cho phát triển giao thông biển
D. là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền
Có bao nhiêu ý kiến sau đây đúng về ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng?
1) Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
2) Hệ thống căn cứ để tiến ra khai thác biển và đại dương trong thời đại mới.
3) Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
4) Cơ sở để tiến hành các hoạt động bảo vệ môi trường
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hai quần đảo xa bờ của nước ta là:
A. Nam Du, Hoàng Sa
B. Hoàng Sa, Thổ Chu
C. Thổ Chu, Trường Sa
Đảo nào sau đây không được xếp vào các đảo đông dân của vùng biển nước ta?
A. Cái Bầu
B. Cát Bà
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phát triển du lịch biển - đảo của nước ta?
1) Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo.
2) Du lịch biển - đảo đang là loại hình thu hút nhiều nhất du khách.
3) Nhiều hoạt động du lịch thể thao dưới nước có thể phát triển.
4) Phát triển du lịch biển - đảo chỉ tập trung ở miền Trung.
Điều kiện thuận lợi của vùng biển nước ta để phát triển du lịch biển - đảo là:
A. có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt
B. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông
C. sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài
D. có nhiều sa khoáng và thềm lục địa có dầu mỏ
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về điều kiện phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
1) Có mạng lưới sông ngòi dày đặc với một số sông lớn.
2) Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
3) Dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi xây dựng cảng nước sâu.
4) Dọc bờ biển có nhiều cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng
Ở vùng trũng Cửu Long có các mỏ dầu là:
A. Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Đại Hùng
B. Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Tiền Hải
C. Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Lan Tây - Lan Đỏ
D. Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Rồng
Cát trắng để là nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh, pha lê tập trung nhiều ở các đảo thuộc
A. Quảng Ninh, Đà Nẵng
B. Đà Nẵng, Hải Phòng
C. Hải Phòng, Khánh Hoà
D. Khánh Hoà, Quảng Ninh
Điểm nào sau đây không đúng với tài nguyên khoáng sản của vùng biển nước ta?
A. Vùng biển nước ta có các mỏ sa khoáng ôxit titan có giá trị xuất khẩu
B. Dọc bờ biển Quảng Ninh có nhiều thuận lợi để sản xuất muối
C. Có cát trắng là nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh ở Khánh Hoà
D. Dầu khí tập trung nhiều ở vùng thềm lục địa phía Nam
Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất muối ở nước ta?
A. Biển nước ta là nguồn muối vô tận
B. Dọc bờ biển nhiều vùng có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối
C. Đồng bằng sông Cửu Long là nơi sản xuất muối lớn nhất ở nước ta
D. Hàng năm, các cánh đồng muối cung cấp hơn 900 nghìn tấn muối
Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm là:
A. Cà Mau - Kiên Giang, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh; ngư trường vịnh Bắc Bộ
B. Cà Mau - Kiên Giang, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh; ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
C. Cà Mau - Kiên Giang, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh; ngư trường vịnh Thái Lan
D. Cà Mau - Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh; ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với nguồn lợi sinh vật của biển nước ta?
1) Sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài.
2) Có nhiều loài sinh vật biển có giá trị kinh tế cao.
3) Có một số loài sinh vật biển quý hiếm, cần phải bảo vệ đặc biệt.
4) Ngoài nguồn lợi cá, tôm..., biển nước ta còn nhiều đặc sản khác
Biển nước ta có nhiều đặc sản như
A. đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò huyết
B. đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, cá, tôm
C. đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, tôm
D. đồi mồi, vích, cua, bào ngư, sò huyết, cá
Chim yến (loại chim cho yến sào là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao) tập trung nhiều trên các đảo đá ven bờ ở
A. Bắc Trung Bộ
B. Nam Bộ
C. Nam Trung Bộ
D. Bắc Bộ
Điểm nào sau đây đúng với nguồn lợi sinh vật biển nước ta
A. Biển có độ sâu trung bình
B. Sinh vật biển giàu, nhiều thành phần loài
C. Độ muối trung bình khoảng 20 - 33%
D. Biển nhiệt đới ấm quanh năm
Kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta, vì
A. vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài
B. biển giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản
C. kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước
D. biến có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông, du lịch
Các bộ phận của vùng biển nước ta thứ tự từ đất liền ra như sau:
A. nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa
B. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
C. nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
D. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, nội thuỷ
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân ở nước ta cần phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
1) Các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
2) Các vùng kinh tế trọng điểm tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước.
3) Các vùng kinh tế trọng điểm thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.
4) Các vùng kinh tế trọng điểm là nơi thu hút mạnh mẽ lao động và tập trung dân cư trên một diện tích rộng.
Hướng chủ yếu trong công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ không phải là:
A. phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao
B. hình thành hàng loạt khu công nghiệp tập trung
C. phát triển các ngành công nghiệp cơ bản
D. tiếp tục đẩy mạnh các ngành thương mại, ngân hàng, du lịch...
Phát biểu nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
A. Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía bắc và phía nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam
B. Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước
C. Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước
D. Các ngành công nghiệp nặng phát triển rất sớm nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, lao động và thị trường tiêu thụ
Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
A. quặng bôxit
B. dầu khí
C. sinh vật biển
D. đất đỏ badan
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
1) Là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
2) Tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội.
3) Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.
4) Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ
Trong số ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có
A. diện tích nhỏ nhất
B. dân số lớn nhất
C. lịch sử khai thác lâu đời nhất
D. số tỉnh và thành phố ít nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa phía bắc và phía nam đất nước
B. Thế mạnh hàng đầu là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
C. Sẽ hình thành các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên và thị trường
D. Đã phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng cao
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là:
A. khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
B. phát triển các cảng nước sâu gắn với khu công nghiệp tập trung
C. vị trí cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguvên và Nam Lào
D. khai thác rừng và trồng rừng; công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản
Vấn đề nào sau đây cần giải quyết trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc để nâng cao vị thế của vùng?
A. Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm
B. Phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường
C. Phát triển các khu công nghiệp tập trung
D. Tất cả đều đúng
Phát biểu nào sau đây đúng về các vấn đề cần tập trung giải quyết để vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị thế xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước?
1) Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển nhanh ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.
2) Phát triển các khu công nghiệp tập trung.
3) Chú trọng đến thương mại và các hoạt động dịch vụ khác, nhất là du lịch.
4) Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
A. Nguồn lao động có số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước
B. Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm, nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc
C. Có thế mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
D. Có quốc lộ 5 và 18 gắn kết cả Bắc Bộ với cụm cảng Hải Phòng - Cái Lân
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
1) Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.
2) Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.
3) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật tương đối phát triển.
4) Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế
Mức đóng góp cho GDP cả nước của ba vùng kinh tế trọng điểm năm 2005 là (%)
A. 66,9
B. 66,8
C. 66,7
D. 66,6