Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Liên bang Nga là ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có quyền
A. Can thiệp vào tất cả các vấn đề ở các nước và các khu vực khác nhau trên thế giới
B. Phủ quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng bảo an
C. Biểu quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng bảo an
D. Biểu quyết và phủ quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng bảo an
Sau Chiến tranh lạnh Mĩ có âm mưu gì?
A. Chuẩn bị đề ra chiến lược mới để tạo sức ảnh hưởng trên thế giới.
B. Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.
C. Dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động khác.
D. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình.
Từ thập kỉ 9 trở đi, Mĩ chi phối hầu hết các tô chức kinh tế – tài chính quốc tế như
A. Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB).
B. Liên hợp quốc (UN), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Liên hợp quốc (UN), Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Ngân hàng thế giới (WB).
Những thành tựu chủ yếu về khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Chế tạo công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, tìm ra những vật liệu mới.
B. thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
C. chinh phục vũ trụ, đưa người lên mặt trăng.
D. sản xuất được những vũ khí hiện đại.
Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 là
A. Cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô
B. Phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ
C. Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Xô Viết
D. Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân
Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
A. tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
B. trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây
C. làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ
D. thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ XHCN
B. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu
C. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến trên thế giới
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Nội dung nào dưới đây không đúng về tác động của sự tan rã chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đến tình hình thế giới?
A. Chiến tranh lạnh thực sự kết thúc
B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại
C. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ
D. Trật tự thế giới một cực được thiết lập
Trong những năm chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và Nhà nước Việt Nam cho rằng
A. hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới chịu tác động lớn, nên đã điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước
B. chủ nghĩa xã hội Việt Nam không chịu tác động từ cuộc khủng hoảng này, nên không cân sự điều chỉnh
C. mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp ở châu Âu
D. chủ nghĩa xã hội Việt Nam không chịu tác động, nhưng vẫn cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm
Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản có biểu hiện như thế nào?
A. tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.
B. bị canh tranh gay gắt bới các nước có nền công nghiệp mới.
C. lâm vào tình trạng suy thoái .
D. là nước có nền kinh tế phát triển nhất.
Sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
A. Thúc đẩy sự sụp đổ hoàn toàn của Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu
B. Chủ nghĩa xã hội lâm vào thời kì thoái trào; trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn sụp đổ
C. Mĩ - nước đứng đầu cực Tư bản chủ nghĩa, vươn lên nắm quyển lãnh đạo thế giới, xác lập trật tự thế giới "một cực"
D. Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên quy mô toàn cầu
Thành công của Tây Âu sau 5 năm khôi phục kinh tế – xã hội 1945 – 1950 là ?
A. Xóa bỏ được tình trạng nhập siêu.
B. Khai thác được nguồn nguyên vật liệu, nhân công rẻ của các nước thế giới thứ ba.
C. Cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối kinh tế Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
D. Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới.
Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học– kĩ thuật lần thứ hai?
A. Anh
B. Pháp
C. Mĩ
D. Nhật
Ngày 11/9/2001 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ ?
A. Tổng thống Bush (cha) bị ám sát.
B. Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ lớn nhất trong lịch sử.
C. Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống là chắn tên lửa NMD bảo. vệ nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa.
D. Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy bay.
Từ năm 1994, Liên bang Nga chuyển sang chính sách đối ngoại
A. “Định hướng Âu - Á”
B. “Định hướng Đại Tây Dương”
C. Hòa bình, trung lập
D. Ủng hộ sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc vì độc lập dân chủ và tiến bộ xã hội
Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra trong chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" là gì ?
A. Tự do tín ngưỡng.
B. Ủng hộ độc lập dân tộc.
C. Thúc đẩy dân chủ.
D. Chống chủ nghĩa khủng bố.
Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là
A. Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70.
B. Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.
C. Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.
D. Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.
Hạn chế và khó khăn của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952–1973 là
A. trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.
B. dân số đang già hóa.
C. lãnh thổ không lớn, dân số đông và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng sản nghèo.
D. tình hình chính trị thiếu ổn định.
Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh ở Nhật Bản
A. Hiệp ước hoà bình XanPhranxico
B. Hiệp ước Bali
C. Hiệp ước Mattrich
D. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
Lực lượng thực hiện cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945–1952 là
A. Chính phủ Nhật Bản
B. Thiên Hoàng
C. Nghị viện Nhật Bản
D. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng quân đồng minh
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ latinh
B. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa
D. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cẩu” trong những năm 1945 – 1973 ?
A. Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
B. Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
C. Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.
D. Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước
Nét đặc sắc của văn hóa Nhật Bản thể hiện rõ nhất là
A. tiếp thu có chọn lọc Cộng hoà từ bên ngoài vào
B. gìn giữ những giá trị bản sắc văn hoá truyền thồng
C. kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại
D. con người Nhật Bản luôn gần gũi, thân thiện với thiên nhiên
Một thoả thuận của hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (8–9–1951) là
A. Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
B. Mĩ viện trợ quân sự Nhật
C. Mĩ phải rút toàn quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản
D. Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ đất nước để thoát khỏi khủng hoảng là
A. Chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước
B. Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hoá, gần gũi với phương Tây
C. Thiếu dân chủ công khai và đàn áp nhân dân biểu tình
D. Thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động)
Thành tựu quan trọng nhất về kinh tế mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
B. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất
C. Năm 1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất
D. Đến đầu thập niên 60 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ
Từ những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế Nhật Bản giữ vị trí
A. Trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới
B. Là trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới
C. Một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
D. Đứng thứ 2 thế giới.
Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?
A. Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị
B. Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự
C. Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc
D. Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước
Học thuyết nào áp dụng từ năm 1991 đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu?
A. 1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật
B. 1991, học thuyết Kai – phu.
C. Học thuyết Hasimoto (1/1997)
D. 4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn.
Xác định nội dung chứng minh Liên Xô là cường quốc công nghiệp lớn thứ hai trên thế giới vào đầu những năm 70 thế kỉ XX
A. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trung bình hàng năm của Liên Xô đạt trên 90%
B. Sản lượng công nghiệp Liên Xô vượt 73% so với trước chiến tranh thế giới thứ hai
C. Sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới
D. Liên Xô là nước đầu tiên xây dựng nhà máy điện nguyên tử
Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là
A. Từ năm 1960 đến năm 1969
B. Từ năm 1960 đến năm 1973
C. Từ năm 1969 đến năm 1973
D. Từ năm 1952 đến năm 1969.
Khoa học – kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản sau Chiến tranht thế giới thứ hai tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực
A. Công nghiệp năng lượng
B. Công nghiệp dân dụng
C. Công nghiệp quốc phòng
D. Công nghiệp vũ trụ.
Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945-1950 là
A. tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn từ 1941
B. xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ
C. đất nước bị chiến tranh tàn phá
D. đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới
Một trong những mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
B. Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
C. Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.
D. Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
Các thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) gồm có
A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I–ta–li–a, Hà Lan.
B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha.
C. Pháp, Đức, I–ta–li–a, Bỉ, Hà Lan, Luc–xem–bua.
D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I–ta–li–a, Bồ Đào Nha
Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới với thắng lợi của
A. Cách mạng Cuba với sự thành lập nước Cộng hòa Cuba (1959)
B. Các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
C. Cách mạng Trung Quốc với sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa (1949)
D. Cách mạng Việt Nam với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
EEC là viết tắt theo tiếng Anh của
A. Liên minh Châu Âu
B. Cộng đồng kinh tế Châu Âu
C. Nghị viện Châu Âu
D. Diễn đàn kinh tế Châu Âu.
Tổ chức liên kết kinh tế– chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là
A. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.
B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
C. Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
D. Liên minh Châu Âu.
Điều gì chứng tỏ rõ rệt nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
A. Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950)
B. Năm 1972, sản xuất trong 4 ngày đã đạt bằng sản lượng cả năm của đế quốc Nga cũ
C. Nhanh chóng trở thành cường quốc công nghiệp thế giới
D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới
Tổ chức nào ra đời ở Châu Âu năm 1951
A. Cộng đồng năng lượng và nguyên tử Châu Âu
B. Cộng đồng Châu Âu
C. Cộng đồng kinh tế Châu Âu
D. Cộng đồng than – thép Châu Âu